x
Trang chủ » Luận văn Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nam Sơn

Luận văn Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nam Sơn

Bình chọn

Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ kinh doanh thương mại Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nam Sơn cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm bài luận văn thạc sĩ với sự chia sẻ của chuyên mục chia sẻ luận văn với đề tài: : Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nam Sơn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nam Sơn
Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nam Sơn

==> Dịch Vụ Viết luận văn thạc sĩ kinh doanh thương mại – Bảng giá 2023

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam gia nhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới, thực chất là tham gia vào hệ thống kinh doanh toàn cầu, vào mạng lưới sản xuất toàn cầu hay chính là chuỗi cung ứng toàn cầu.Vì thế, dù là quốc gia hay doanh nghiệp cũng đều tìm cách để nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu ở những khâu tạo ra giá trị gia tăng nhiều nhất. Hầu hết hoạt động thương mại ngày nay đều dựa trên các hình thức hợp tác, trong đó một hay nhiều tác nhân trong một chuỗi cung ứng có quyền lực đưa ra số lượng, sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng, hình thức buôn bán, trao đổi như những điều kiện tiên quyết để các bên đối tác cùng nhau thực hiện. Ở các nước đang phát triển, các doanh nghiệp xuất khẩu là những người đầu tiên phải đương đầu với những sự thay đổi này.Chuỗi cung ứng là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp dẫn đầu như Wal-Mart, Dell đều hiểu rằng chuỗi cung ứng là sự khác biệt mang tính sống còn. Họ liên tục tìm ra những cách thức để tạo thêm giá trị, mở rộng ranh giới hiệu quả hoạt động và luôn phải hoàn thiện chuỗi cung ứng của mình để có thể đi trước một bước trong cạnh tranh. Chính vì thế, quản lý chiến lược chuỗi cung ứng là một việc làm hết sức quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay.
Ở Việt Nam, nghề mây tre đan gắn liền với đời sống của những người dân nông thôn và đó cũng là nguồn sống chính của phần lớn các hộ gia đình vùng quê, dân tộc thiểu số. Dù vậy, việc trồng và khai thác chế biến các sản phẩm từ mây tre đan nước ta vẫn chưa được phát huy hết mọi tiềm năng sẵn có. Việt Nam là một trong những quốc gia có lợi thế về nguyên liệu và nhân công để phát triển các sản phẩm mây tre đan. Tuy nhiên, hiện nay thị phần của mây tre đan Việt Nam trên thị trường thế giới còn rất nhỏ.Hàng mây tre đan của Việt Nam nằm rải rác ở khắp toàn quốc, chiếm khoảng 24% tổng số làng nghề. Trong đó khu vực phía Bắc và miền Trung tập trung nhiều về các sản phẩm mây tre lá và cói, còn khu vực Tây Nam Bộ tập trung nhiều các sản phẩm về bèo tây, lá buông. Ngành hàng này không chỉ góp phần vào giá trị xuất khẩu mà còn góp phần tạo việc làm cho nhiều lao động nông thôn và người dân tộc thiểu số.Trong đó, thị trường chủ đạo nhập khẩu mây tre lá của Việt Nam là Mỹ, Nhật Bản. Cơ hội phát triển thị trường mới cho nhóm hàng mây tre đan Việt Nam trong thời gian tới là rất khả quan. Bởi một số thị trường mới nổi những năm gần đây như Tây Ban Nha, Nga, Úc, Thụy Điển… đang có xu hướng nhập khẩu nhiều các mặt hàng mây tre đan từ Việt Nam. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp thuộc ngành mây tre đan vẫn phát triển ở quy mô nhỏ. Trên 80% các cơ sở sản xuất không đủ vốn để đổi mới kỹ thuật, mở rộng quy mô sản xuất. Hầu hết đều sử dụng công nghệ, thiết bị lạc hậu, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm thấp. Hơn nữa, sản phẩm còn thiếu đa dạng về mẫu mã, hạn chế sức cạnh tranh cả trên thị trường trong nước lẫn xuất khẩu. Muốn phát triển ngành nghề mây tre đan một cách bền vững cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các làng nghề, người dân, doanh nghiệp và các cơ quan Nhà nước để đề ra những giải pháp đồng bộ quy hoạch vùng nguyên liệu, xây dựng các trung tâm xử lý, bảo quản nguyên liệu và đổi mới mẫu mã sản phẩm. Nếu có chiến lược và cơ cấu sản phẩm hợp lý, chúng ta có khả năng chiếm được 8-10% thị trường thế giới và ngành chế biến mây tre Việt Nam có thể vươn tới 1 tỷ USD trong tương lai.
Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về các chiến lược chuỗi cung ứng xuất khẩu hàng mây tre lá của các doanh nghiệp Việt Nam là một vấn đề cần thiết được đặt ra không chỉ với những nhà nghiên cứu mà còn đối với can Chính phủ, ban ngành liên quan. Thông qua đó, chúng ta sẽ tạo nên được môi trường thông thoáng, hiệu quả cho sự phát triển của chuỗi cung ứng, đem lại lợi ích cho các chủ thể trong chuỗi cung ứng, giảm thiểu tổn thất toàn chuỗi, nâng cao được năng lực cạnh tranh và củng cố thương hiệu mây tre đan quốc gia. Nằm trong làn sóng đổi mới và hội nhập đó, là một doanh nghiệp tư nhân có thương hiệu từ lâu đời, doanh nghiệp XNK Nam Sơn cũng đang không ngừng tìm kiếm chiến lược chuỗi cung ứng phù hợp và hiệu quả nhất để tham gia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu, đưa mặt hàng mây tre đan Việt Nam ra thị trường thế giới với giá trị ngày càng cao. Chính vì những lý do đó, người viết đã quyết định lựa chọn đề tài “Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nam Sơn” để nghiên cứu trong luận văn này.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích: Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng phù hợp nhất với điều kiện hoạt động của công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nam Sơn.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, người viết đưa ra một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
 Thứ nhất, luận giải các cơ sở lý luận về chiến lược chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp trong ngành mây tre đan xuất khẩu: các khái niệm, các phương thức phân tích khoa học.
 Thứ hai, đánh giá thực trạng năng lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành thủ công mỹ nghệ của đối tượng cụ thể được chọn – đó là Công ty TNHH XNK Nam Sơn; từ đó đưa ra chiến lược quản lý chuỗi cung ứng phù hợp cho công ty.
 Thứ ba, đưa ra những dự báo về xu hướng phát triển của chuỗi cung ứng sản phẩm mây tre đan toàn cầu trong thời gian tới, từ đó đề xuất được một số giải pháp cho bản thân Công ty Nam Sơn và các kiến nghị với cơ quan nhà nước nhằm thực hiện hiệu quả chiến lược chuỗi cung ứng đã lựa chọn.
3. Tình hình nghiên cứu
3.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới đã có rất nhiều nhà khoa học có những nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi cung ứng toàn cầu và sự tương tác của doanh nghiệp trong chuỗi. Một số nghiên cứu có thể kể tới như:
 Nghiên cứu: “Tác động của Vòng đời sản phẩm lên chiến lược chuỗi cung ứng”thực hiện bởiJames Aitken, Paul Childerhouse, Denis Towill năm 2003: nêu lên trường hợp điển hình là một công ty tại Anh Quốc đã xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả, tạo nên sự thành công của doanh nghiệp nhờ vào việc phân loại các sản phẩm và nghiên cứu vòng đời sản phẩm.
 Nghiên cứu “Các yếu tố đặc trưng quyết định sự tham gia của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong mạng lưới sản xuất” thực hiện bởi Viện nghiên cứu kinh tế châu Á và Đông Á năm 2010: xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố đặc trưng ảnh hưởng tới sự tham gia của doanh nghiệp vào chuỗi cung ứng toàn cầu, dựa trên khảo sát thực tế ở các nước trong khu vực châu Á và Đông Á.
3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở phạm vi Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu nhằm phát triển ngành hàng thủ công mỹ nghệ, có thể đề cập ở đây các công trình có đóng góp đáng kể như:
 Luận văn Tiến sĩ: “Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định đến năm 2020” của Trần Lê Đoài tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2014 đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển hàng TCMN xuất khẩu, xây dựng khung lý thuyết đánh giá, hoàn thiện chính sách phát triển hàng TCMN địa phương; rà soát lại chính sách phát triển hàng TCMN đã có ở Nam Định, rút ra điểm mạnh, điểm yếu của chính sách và từ đó đề xuất phương án hoàn thiện chính sách phát triển hàng TCMN ở Nam Định.
 Đề án “Chiến lược xuất khẩu quốc gia ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam” (tháng 8, 2016) do Cục xúc tiến thương mại (VIETRADE) và Trung tâm thương mại Quốc tế UNCTAD/WTO (ITC) phối hợp thực hiện đã đề cập đến các cơ chế chính sách hỗ trợ để thúc đẩy ngành hàng TCMN phát triển bao gồm: các chính sách nhà nước đối với ngành; vai trò điều hành và phối hợp của các cơ quan quản lý; mạng lưới hỗ trợ thương mại; các nguồn hỗ trợ tài chính; các dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu; từ đó định hướng và nêu các giải pháp cụ thể để phát triển ngành.
 Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu cơ chế liên kết tiêu thụ sản phẩm Mây tre đan tỉnh Hà Tây” của Phạm Đức Minh tại Đại học Nông nghiệp năm 2007 đã nêu lên các phân tích và thực trang về cơ chế sử dụng để kết nối nhằm mục đích phân phối và kinh doanh trong nước và xuất khẩu các mặt hàng về mây tre đan tại tỉnh Hà Tây.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp xuất khẩu mây tre đan giúp DN có thể hoạt động hiệu quả và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường thế giới. Do đó, người viết hy vọng luận văn này sẽ đóng góp được phương pháp phân tích các yếu tố liên quan, từ đó xây dựng chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp, thông qua việc phân tích trường hợp cụ thể của một doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu mây tre lá Việt Nam
4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng các yếu tố liên quan đến việc xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng tại công ty Nam Sơn.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của Luận văn được xác định trên ba khía cạnh:
 Về mặt nội dung: Luận văn tập trung vào phân tích các yếu tố tác động đến chiến lược chuỗi cung ứng của doanh nghiệp từ: Phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp, phân tích các yếu tố liên quan đến nhà cung cấp, khách hàng và điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Từ đó phân tích các mối quan hệ giữa chúng để xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng phù hợp. Chiến lược chuỗi cung ứng được phân tích tập trung vào chiến lược chuỗi cung ứng theo chiều dọc.
 Về mặt thời gian: Luận văn có phạm vi nghiên cứu trong khoảng thời gian chính là từ cuối năm 2012 đến năm 2016 – đây là thời gian sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Chính phủ Việt Nam có nhiều chính sách khuyến khích phát triển ngành hàng mây tre đan xuất khẩu và bắt đầu tham gia rộng rãi hơn vào mạng lưới sản xuất toàn cầu. Riêng chương 3 sẽ mở rộng thời gian đến năm 2022 nhằm phục vụ cho công tác dự báo và định hướng giải pháp.
 Về mặt không gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ – cụ thể là Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nam Sơn.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được xây dựng dựa trên nền tảng một số phương pháp nghiên cứu khoa học như phương pháp: phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case-study) dựa trên cơ sở vận dụng phương pháp luận của duy vật biện chứng. Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp định tính: kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp thu thập thông tin từ nhiều nguồn
Người viết đã kết hợp nghiên cứu các tài liệu thứ cấp sẵn có trong và ngoài nước bao gồm các nghiên cứu về lý luận cơ bản của chuỗi cung ứng của ngành xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ;những nghiên cứu về phân tích ảnh hưởng các yếu tố môi trường bên trong, môi trường bên ngoài của ngành TCMN đến các doanh nghiệp được các tổ chức quốc tế ứng dụng; và những nghiên cứu về ngành mây tre đan ở Việt Nam.
6. Cấu trúc của Luận văn
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn được kết cấu thành 03 chương như sau:
 Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược chuỗi cung ứng của doanh nghiệp sản xuất mây tre đan
 Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nam Sơn
 Chương 3: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả cho công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nam Sơn

3.2 Đề xuất lựa chọn chiến lược chuỗi cung ứng của công ty Nam Sơn
3.2.1 Nhóm chiến lược 1: Nhóm chiến lược kết hợp các điểm mạnh và yếu tố khách hàng
Mặc dù trên thị trường hiện nay đã có nhiều công ty trong nước tham gia vào ngành, chưa kể tới nhiều sự cạnh tranh từ các công ty bên ngoài lãnh thổ, bằng uy tín và thế mạnh của mình,công ty Nam Sơn vẫn duy trì được lượng khách hàng ổn định, trung thành lâu năm. Lượng khách hàng lớn của công ty nằm tại các nước phát triển nhất như Nhật Bản, Hoa Kỳ và Châu Âu.Đây cũng là những thị trường còn nhiều tiềm năng, nhiều nhu cầu về mặt hàng TCMN nên cơ hội phát triển thị trường của doanh nghiệp còn rất rộng mở. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phát huy và kế thừa những giá trị đã có để củng cố hơn nữa mối quan hệ với khách hàng cũ, có nhiều chính sách tri ân khách hàng lâu năm, nhằm mục đích nâng tầm và vị thế những khách hàng đó lên các đối tác chiến lược. Bên cạnh đó, tận dụng cơ hội cầu nối của các hiệp hội thương mại Nhà nước, Hiệp hội xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam (VIETCRAFT), các chính sách hỗ trợ về hàng rào thuế quan, quy trình thủ tục xuất khẩu của Nhà nước Việt Nam, doanh nghiệp Nam Sơn tham gia nhiều hơn nữa vào các hoạt động triển lãm, giao thương với các đối tác nước ngoài.
Tuy vậy, hàng rào về tiêu chuẩn kỹ thuật và thẩm mỹ của các doanh nghiệp nước ngoài ngày càng tăng và khắt khe, chính vì vậy doanh nghiệp Nam Sơn cần phải phát huy thế mạnh về hoạt động nghiên cứu, dây chuyền công nghệ để có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới thiết kế và sáng tạo sản phẩm, sử dụng các loại hóa chất đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
3.2.2 Nhóm chiến lược 2: Nhóm chiến lược kết hợp các điểm yếu và yếu tố khách hàng
Công ty chưa xây dựng được hệ thống thông tin cập nhật, đầy đủ về thị trường nước ngoài, vì thế cần tận dụng mọi kênh truyền thông của Nhà nước hỗ trợ để có thể nắm bắt được nhanh nhất nguồn thông tin cao cấp. Ngoài ra, tranh thủ các chính sách hỗ trợ của Chính phủ và môi trường đầu tư được cải thiện để vay vốn ngân hàng, sử dụng vốn đê trang bị công nghệ hiện đại, nâng cao trình độ quản lý, thu hút nhân tài trẻ và đẩy mạnh hoạt động Marketing. Công ty Nam Sơn có thể xem xét thực hiện chiến lược hội nhập dọc xuôi chiều, thiết lập nhiều hệ thống kênh phân phối, các văn phòng đại diện tại các nước tiềm năng phát triển.Tuy nhiên, chiến lược này chưa thích hợp với quy mô và nguồn lực của Nam Sơn hiện tại.Công ty cần phải đẩy mạnh phát triển hơn nữa mới có thể áp dụng chiến lược này.
3.2.3 Nhóm chiến lược 3: Nhóm chiến lược kết hợp các điểm mạnh và yếu tố nhà cung cấp
Công ty là doanh nghiệp uy tín, có truyền thống từ lâu đời chính vì thế các bạn hàng là nhà cung cấp nguyên vật liệu thô và đã qua sơ chế đã có mối quan hệ tốt, đảm bảo.Các nhà cung cấp đảm bảo cung ứng cho Nam Sơn các sản phẩm đảm bảo như hợp đồng và giao hàng đúng thời hạn. Tuy nhiên do nguồn cung ứng nguyên vật liệu có nguy cơ cạn kiệt, một số phải nhập khẩu từ nước ngoài dẫn đến giá thành bị các nhà cung cấp đẩy lên cao, yêu cầu về thời gian giao hàng dài và nhiều khi khiến cho doanh nghiệp Nam Sơn không thể chủ động trong nhiều trường hợp, nhất là khi nhận các đơn đặt hàng lớn và yêu cầu giao hàng gấp. Chính vì thế, doanh nghiệp Nam Sơn cần có chiến lược để có thể nâng cao vị thế của mình lên trên vị thế của nhà cung cấp. Doanh nghiệp cần có chiến lược để có thể bao thầu nhà cung cấp có uy tín của mình bằng cách kinh doanh liên kết, mua lại 1 phần cổ phần của các công ty đó; mua lại hoặc thuê lại các vùng đất trông nguyên vật liệu: mây tre, song của nông dân nhằm tăng sức mạnh chi phối đối với nhà cung cấp. Bằng cách đó, Nam Sơn có thể giảm áp lực về việc tìm nguồn cung ứng nguyên vật liệu và có thể khiến giá nguyên vật liệu được giảm xuống. Chiến lược phù hợp nhất cho doanh nghiệp là sử dụng chiến lược hội nhập dọc ngược chiều nhằm sở hữu các công ty cung cấp nguyên vật liệu và công ty chế biến, xây dựng được hệ thống cung cấp của riêng mình, có thể bảo vệ được chất lượng sản phẩm từ đầu đến cuối, có thể tạo ra nguồn lợi lớn hơn, sản phẩm đảm bảo chất lượng hơn trong một khoảng thời gian tối ưu. Ngoài ra, bằng việc hội nhập ngược chiều, công ty dành được quyền kiểm soát nguồn đầu vào quan trọng.Doanh nghiệp Nam Sơn có thể đầu tư vào thiết bị chuyên dụng cao từ khâu xử lý nguyên vật liệu và sản xuất sản phẩm thô sơ chế cho phép phát triển sản phẩm tốt hơn những đối thủ cạnh tranh. Với những lý do khác nhau, một công ty có thể gặp khó khăn để thuyết phục các công ty khác trong những giai đoạn kề nhau trong chuỗi từ nguyên liệu thô tới khách hàng để tiến hành đầu tư vào những tài sản chuyên dụng, khi sử dụng chiến lược này, doanh nghiệp không còn vấp phải khó khăn như vậy.Từ đó cho phép Nam Sơn tạo ra các sản phẩm có tính khác biệt hóa cao, để DN có thể đặt giá cao hơn cho sản phẩm cuối cùng của mình và kiếm được lợi nhuận cao hơn khả năng có thể.
3.2.4 Nhóm chiến lược 4: Nhóm chiến lược kết hợp các điểm yếu và yếu tố nhà cung cấp
Để từng bước thâm nhập sâu hơn vào thị trường thế giới và tạo nhiều mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp hơn, doanh nghiệp cần phải chú trọng việc tìm kiếm vùng nguyên liệu và các doanh nghiệp có khả năng cung ứng tốt. Công ty hiện đang có nguồn lao động dồi dào những độ tuổi trung bình lại cao, kém năng động, sáng tạo vì thế doanh nghiệp cần củng cố về nhân lực. Công ty cần có chính sách thu hút nhân tài, tăng mức tiền lương và đầu tư vào đào tạo kiến thức chuyên môn và kỹ năng làm việc. Các nhà quản lý doanh nghiệp vẫn kiêm quản lý nhiều đầu việc từ phát triển sản phẩm, marketing và quản lý chất lượng đến quản lý tài chính, không có một trật tự rõ ràng trong tổ chức với những chức năng cụ thể ở các doanh nghiệp kinh doanh hàng thủ công. Vì thế, công ty cần có chính sách phân chia nhiều phòng ban chuyên môn hóa hơn và hỗ trợ các công cụ, phần mềm cho công việc của công ty, giúp những nhà quản lý có thể tập trung cho 1 công tác quản trị, có thời gian tìm hiểu thị trường và tìm kiếm con đường mới, sáng tạo.
3.3 Đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm gia tăng lợi ích cho công ty Nam Sơn khi thực hiện các chiến lược chuỗi cung ứng
3.3.1 Các giải pháp cho công ty Nam Sơn
3.3.1.1 Chú trọng hoạt động nghiên cứu thị trường, lựa chọn chiến lược tiếp cận phù hợp cho từng phân khúc sản phẩm 
Tùy theo tính chất của thị trường, đặc điểm của sản phẩm mà Công ty cần lựa chọn chiến lược kinh doanh cho phù hợp để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả xuất khẩu. Theo nghiên cứu của CBI, đối với phân khúc thị truờng thấp thì nên chú ý đến chiến luợc về giá. Đối với phân khúc thị trường cao, chất lượng mới là yếu tố quyết định. Riêng đối với phân khúc thịtrường tầm trung, rất khó phân biệt giữa giá và chất lượng nên đây là phân khúc dễ thâm nhập. Hiện nay, dựa trên việc phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của Công ty, có thể đề xuất hai chiến lược thâm nhập thị trường khả thi như sau:
 Về chiến lược chi phí thấp: để có thể thực hiện chiến lược này đòi hỏi phải có thị phần lớn, năng suất cao, chi phí đơn vị thấp. Trong cơ cấu giá thành sản phẩm mây tre đan của Việt Nam, tiền công lao động chiếm đến 65%. Với lợi thế nguồn lao động dồi dào, chi phí nhân công rẻ, nhất là tại các làng quê nghèo, chỉ có nghề truyền thống, nên chi phí lao động tính bằng số tuyệt đối của Việt Nam thấp hơn so với những quốc gia sản xuất lớn. Hơn nữa, nếu Công ty có chính sách đầu tư hợp lý, xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống kho hàng, cơ sở vật chất phục vụ hoàn chỉnh… Công ty rất có điều kiện để tận dụng lợi thế theo quy mô, giảm giá thành đơn vị. Đây là chiến lược phù hợp cho các thị trường nhập khẩu các mặt hàng thủ công nghiệp với lô hàng số lượng lớn, mẫu mã đơn giản, tương tự nhau.
 Về chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: bản chất của chiến lược này là tạo ra những sản phẩm được công nhận là duy nhất, độc đáo đối với khách hàng. Khác biệt hóa có thể biểu hiện dưới hình thức như kiểu dáng, chất lượng sản phẩm, tính đặc trưng của sản phẩm, công nghệ chế biến, dịch vụ khách hàng… Tuy nhiên việc xây dựng và phát triển năng lực phân biệt nhằm tạo ra lợi thế khác biệt hóa thường rất tốn  kém, đòi hỏi chi phí lớn và phải có được những thế mạnh về nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, bán hàng và marketing. Chiến lược này hoàn toàn có khả năng áp dụng cho các sản phẩm hàng thủ công, trang trí tinh xảo, độc đáo, lạ mắt, khó có khả năng làm nhái và sản xuất đồng loạt. Tuy nhiên, đề có thể thực hiện chiến lược này một cách hiệu quả, Công ty cần có kế hoạch xây dựng một thương hiệu đủ mạnh để có thể độc lập phân phối – tạo uy tín cho các sản phẩm này, cũng như đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại quảng sản phẩm đi kèm với ý nghĩa của hoa văn được sáng tạo trên đó cũng như tính hữu dụng của nó. Các sản phẩm thủ công đặc biệt có thể tạo ra những câu chuyện ý nghĩa để du khách quốc tế có thể mang làm quà tặng nhau.

3.3.1.2 Đẩy mạnh công tác marketing, thâm nhập các thị trường ngách tiềm năng
Việc tìm kiếm những thị trường ngách tiềm năng để hỗ trợ cho các thị trường truyền thống là một yêu cầu quan trọng đối với Công ty trong thời gian tới. Để đảm bảo tính chủ động trong sản xuất và lưu trữ hàng hóa, Công ty cần có chiến lược cụ thể để tiếp cận những thị trường mới này.
Một số thị trường ngách khả thi cho sản phẩm thủ công nghiệp mà Công ty có thể tiếp cận trong thời gian tới là: Châu Phi (cụ thể là các quốc gia Nam Phi), Châu Mỹ La Tinh: Braxin, Mehico, châu Âu : Hà Lan, Thụy Điển, Nga, Ba Lan.
Đối với thị trường châu Âu, ngày càng có nhiều người già về hưu có nhiều thời gian hơn để chăm sóc trang hoàng nhà cửa nên nhu cầu tiêu thụ sản phẩm TCMN để trang trí ngày càng tăng. Tuy nhiên, đối với phân khúc này, giá cả là yếu tố cần được quan tâm. Nhu cầu mua sắm các mặt hàng quà tặng, kỉ niệm nhân các dịp lễ lạc, cưới hỏi….. cũng tăng cao nên đây cũng là một phân khúc thị truờng đầy hứa hẹn. Bên cạnh đó, đối tuợng sống độc thân cũng là một phân khúc cần quan tâm. Tuy nhiên, sản phẩm dành cho đối tuợng này cần phải có mẫu mã thiết kế, màu sắc độc đáo, chủng loại đa dạng nhưng độc nhất đểthểhiện đuợc tính cách của người tiêu dùng. Các dịp lễ tết, giáng sinh, năm mới cũng ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng, mua sắm các sản phẩm TCMN. Ở các nước Bắc Âu, vào mùa xuân, người tiêu dùng có nhu cầu mua sắm sản phẩm TCMN ngoài trời để phục vụ việc trang trí sân vườn. Sản phẩm cần có nguồn gốc thân thiện môi trường và làm tăng chất lượng cuộc sống. Tuỳ theo mục đích sử dụng mà sản phẩm cần có kích thước phù hợp, ví dụ, đối với sản phẩm trang trí nội thất cần có kích thước nhỏ để trưng bày trên bàn, kệ. Đồng thời, cần đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc. Người châu Âu ngày nay có nhiều kỳ nghỉ hơn nên dành nhiều thời gian cho nghệ thuật cũng như đi du lịch. 
3.3.1.3 Kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu và sản phẩm 
Thị trường châu Âu và Bắc Mỹ hiện nay vẫn là hai thị trường nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ lớn nhất của Việt Nam. Tuy nhiên, cả hai thị trường này đang ngày càng thắt chặt hơn nữa các quy định về tiêu chuẩn nhập khẩu đối với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ đến từ các nước đang phát triển như Việt Nam. Những yêu cầu này dựa vào các vấn đề về môi trường.
Công ty có thể nghiên cứu áp dụng một số gợi ý như sau:
 Kiểm soát nguyên vật liệu đảm bảo phẩm chất trước khi đưa vào sản xuất.
 Tổ chức đánh giá nội bộ hàng tháng, nguyên tắc phải đánh giá chéo giữa các bộ phận mua hàng, bán hàng, quản lý chất lượng, kế hoạch sản xuất để có tính khách quan..
 Không chế tình hình sử dụng hóa chất: Sử dụng các loại hóa chất thân thiện với môi trường, an toàn cho người lao động và người sử dụng.Dưới đây đều là những nhà sản xuất lớn, có uy tín và kinh nghiệm đã được rất nhiều nhà sản xuất, nhà nhập khẩu tin tưởng và khuyên dùng. Tất cả các nhà sản xuất này đều luôn có sẵn các bảng MSDS (dữ liệu an toàn nguyên liệu) để cung cấp cho người mua, có các chế độ bảo hành và dịch vụ tốt, đồng thời cũngcó thể cung cấp các kết quả kiểm nghiệm mà họ có sẵn và đã được chứng nhận.
 Về chất bảo quản chống mối mọt: Beckem của Pháp, hiện có kho hàng tại T.P Hồ Chí Minh – Về các loại keo: có thể sử dụng keo của tập đoàn Casco Aczonobel hoặc keo SA của Malaysia. Tuy nhiên hiện nay chỉ có Casco là có trụ sở tại Việt Nam.
 Về các chất sơn phủ: Có thể sử dụng sơn phủ gốc nước của Berker hoặc Propan, sơn gốc dầu NC của Inchem hoặc các loại PU của Inchem – Về keo sữa: Có thể sử dụng keo PVAC của Casco 
Trên đây đều là những nhà sản xuất lớn, có uy tín và kinh nghiệm đã được rất nhiều nhà sản xuất, nhà nhập khẩu tin tưởng và khuyên dùng. Tất cả các nhà sản xuất này đều luôn có sẵn các bảng MSDS (dữ liệu an toàn nguyên liệu) để cung cấp cho người mua, có các chế độ bảo hành và dịch vụ tốt, đồng thời cũng
 Dán nhãn kiểm tra các sản phẩm trước khi xuất khẩu. Ví dụ: các sản phẩm có tính chất tiếp xúc với thực phẩm như các loại bát tre, thìa tre, đũa, thớt đều phải trải qua “Food Contact Test” theo tiêu chuẩn LMBG của Đức; các sản phẩm xuất khẩu vào thị trường Mỹ đều phải có giấy chứng nhận kiểm nghiệm chất lượng “Quality Test” trong đó sẽ bao gồm cả phần kiểm nghiệm chì.
3.3.1.4 Xây dựng và quảng bá thương hiệu riêng cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam
 Để có cơ sở dữ liệu xây dựng thương hiệu, Công ty cần phải tiến hành nghiên cứu khách hàng mục tiêu nhằm tìm hiểu cảm nhận của họ đối với sản phẩm, về độ nhận biết thương hiệu, mức độ sử dụng và trung thành đối với thương hiệu; nghiên cứu các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng; xác định  hình ảnh công ty lý tưởng trong ngành hàng; xác định sự thật ngầm hiểu hay thấu hiểu khách hàng… Đây là cơ sở tiền đề giúp Công ty xây dựng định vị thương hiệu nhằm tạo ra sự khác biệt và phù hợp đối với khách hàng trong từng phân khúc thị trường. 
 Áp dụng các hình thức quảng bá, xúc tiến thương hiệu theo đúng các quy định của các nước nhập khẩu nhằm tạo ấn tượng mạnh mẽ cho khách hàng về những nét độc đáo của sản phẩm và thương hiệu của Công ty.
3.3.1.5 Đầu tư và tài chính
Nhằm giúp công ty Nam Sơn thực hiện tốt các chiến lược hội nhập theo chiều dọc, chiến lược phát triển thị trường, thì công ty cần có các giải pháp về tài chính sau:
Giám đốc tài chính: Trong cơ cấu tổ chức nhân sự, công ty Nam Sơn cần phải có một vị Giám đốc tài chính để giúp công ty kiểm soát các dòng tiền tệ lưu thông trong doanh nghiệp, điều phối các nguồn tiền vào-ra của doanh nghiệp, tổ chức các hoạt động đầu tư và nhận đầu tư, phát huy tốt vai trò tại chính tại công ty.
Đầu tư tài chính: Có chính sách đầu tư tài chính, mua bán sáp nhập công ty một cách có hiệu quả nhất, qua đó sẽ khai thác các dòng tiền nhàn rỗi và mở rộng hoạt động ở các thị trường tiềm năng vì hiện nay Nam Sơn vẫn chưa sử dụng hết nguồn vốn hiện có. 
Phân phối tài chính: Cần phải luôn đảm bảo an toàn và phân phối tài chính hợp lý cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giúp công ty chủ động và kiểm soát tài chính của mình hiệu quả. 
Thu hút vốn đầu tư: Công ty cần nâng cao năng lực tài chính: Phát hành cổ phiếu và lên sàn giao dịch chứng khoán để thu hút nguồn vốn nhằm giúp công ty gia tăng nguồn vốn để có thể nhập mới thêm máy móc công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất.
3.3.1.6 Đầu tư vào hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D)
Để sản xuất ra ngày càng nhiều sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường dược, nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty, thực hiện tốt chiến lược phát triển sản phẩm mới và chiến lược phát triển thị trường, do đó vai trò và trách nhiệm của bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm là vô cùng quan trọng: Công ty cần nâng thêm tỷ lệ % chi phí dành cho công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới để phòng R&D có kinh phí đầu tư trang thiết bị nghiên cứu hiện đại và thu hút được nhân tài cho phòng R&D nhằm phục vụ tốt hơn cho việc nghiên cứu và ứng dụng sản phẩm mới, qua đó đem lại thành công hơn nữa cho công ty.
3.3.2 Các kiến nghị với cơ quan Nhà nước
3.3.2.1 Tập trung quy hoạch xây dựng những vùng nguyên liệu chất lượng cao
Để khắc phục những khó khăn trên về nguyên liệu, ngành Lâm nghiệp cần phải xây dựng chiến lược quy hoạch để bảo tồn và khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu mây tre. Bên cạnh nguồn nguyên liệu mây tre phân bố sẵn trong rừng tự nhiên, cần phải nghiên cứu, tuyển chọn, lai tạo phát triển các loài mây tre có giá trị kinh tế cao, quy hoạch phát triển thành vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn. 
3.3.2.2 Tăng cường các chính sách hỗ trợ về thủ tục, tài chínhcho doanh nghiệp
Còn theo Tổng cục Lâm nghiệp, cần thiết xây dựng và ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư để khuyến khích phát triển mây tre; hoàn thành giao đất, giao rừng cho các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, hộ gia đình để đảm bảo quyền sở hữu thực sự nhằm bảo tồn và phát triển vùng nguyên liệu.
Cần có chính sách ưu đãi tạo điều kiện dễ dàng về thủ tục, khuyến khích phát triển và tổ chức các làng nghề hoặc cụm sản xuất TCMN tại các nơi có điều kiện phát triển sản xuất ngành TCMN: cụ thể là ở nông thôn và vùng ven đô thị để tận dụng nguyên liệu và nguồn lao động tại chỗ, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Có chủ trương tài trợ cho vay ưu đãi các dự án phát triển ngành TCMN, tạo điều kiện cho các đơn vị TCMN mở rộng và phát triển sản xuất hàng TCMN.
Có vay tín chấp với các đơn vị đã có hợp đồng xuất khẩu, tạo nguồn vốn cho doanh nghiệp thu mua nguyên liệu thực hiện hợp đồng (có thể thông qua sự giới thiệu của hội).
Có chế độ thuế riêng đối với nguyên liệu đầu vào của ngành TCMN, chú ý đến tính đặc thù của từng loại nguyên liệu, đặc biệt không bắt buộc phải có hoá đơn tài chính đốivớicác nguyên liệu thuộc phế liệu, thứ liệu, chất thải từ nông sản sau thu hoạch hoặc chế biến được thu mua hoặc thu gom từ nông dân. Nếu sợ thất thu thuế thì nên có chế độ cho phép đơn vị sản xuất hàng TCMN thu mua nguyên liệu nộp thuế thay người bán, để doanh nghiệp yên tâm thu mua nguyên liệu tập trung sản xuất tránh để doanh nghiệp vừa làm vừa sợ bị xuất toán chi phí giá thành nguyên liệu, ảnh hưởng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Có quy định cụ thể về việc sử dụng laođộng nhàn rỗi không thường xuyên ở nông thôn, đối với lao động gia công hàng TCMN, để chi phí tiền gia công được chấp nhận là chi phí hợp lý.
Có chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại cho ngành TCMN thường xuyên trong và ngoài nước đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ để mở rộng thị trường xuất khẩu trực tiếp đến nhà phân phối, nâng cao hiệu quả sản xuất.
3.3.2.3 Tổ chức, phát triển mạng lưới thông tin thương mại quốc gia 
Hỗ trợ các Hiệp hội chuyên ngành, hỗ trợ mạng lưới mây tre đan Việt Nam bằng cách: Thường xuyên cung cấp thông tin dự báo về diễn biến thị trường, giá cả và các thay đổi quy định về pháp luật nhập khẩu hàng TCMN của các nước, để tăng tính liên kết để giải quyết các vấn đề liên quan đến lao động, thị trường, tránh rủi ro cho doanh nghiệp hoặc định hướng mở rộng thị trường.

3.3.2.4 Đào tạo, khuyến khích nâng cao trình độ
Hỗ trợ cho hội ngành nghề tổ chức các lớp dạy nghề, nâng cao trình độ sản xuất, quản lý, thiết kế sang tác mẫu sản phẩm TCMN.
Tài trợ cho các giải sáng tác mẫu mã kiểu dáng sản phẩm TCMN, để khuyến khích thiết kế sáng tạo, phát triển các mẫu mã sản phẩm TCMN mới, phù hợp với nhu cầu thị trường để khẳng định và tăng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm TCMN Việt Nam đối với thị trường thế giới.
Nếu chúng ta có chính sách khuyến khích phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp ngành TCMN có điều kiện đầu tư phát triển, tăng cường khả năng sản xuất, tạo ra các sản phẩm có mẫu mã riêng, kiểu dáng đẹp, chất lượng phù hợp, hữu ích với giá cả hợp lý có khả năng tiếp nhận các đơn hàng lớn, mở rộng thị trường xuất khẩu.

XEM BẢN ĐỦ LUẬN VĂN TẠI ĐÂY

 

 

GẶP TƯ VẤN VIÊN

Chúng tôi chuyên nhận làm trọn gói dịch vụ viết thuê luận văn sẽ giúp bạn hoàn thành đề tài của mình.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Bài viết mới
Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ

Bình chọn Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính ngân hàng đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ. Nếu các […]

Rủi ro tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại

Bình chọn Rủi ro tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính ngân hàng đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Rủi ro tín dụng bán lẻ […]

Cơ sở lý luận ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại

Bình chọn Cơ sở lý luận ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính ngân hàng đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Cơ sở lý luận […]

Luận văn Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Thiêm

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Thiêm cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]

Luận văn Tác động của kênh Huy động vốn qua Phát hành Trái phiếu đến lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Tác động của kênh Huy động vốn qua Phát hành Trái phiếu đến lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]

Luận văn Các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm […]

Luận văn Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm bài […]

Luận văn Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dầu khí trong giai đoạn khủng hoảng

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dầu khí trong giai đoạn khủng hoảng cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]

Bài viết liên quan
Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp

Bình chọn Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành kinh doanh thương mại đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng […]

Chiến lược chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp

Bình chọn Chiến lược chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành kinh doanh thương mại đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Chiến lược chuỗi cung ứng của các doanh […]

Chuỗi cung ứng và vai trò của chuỗi cung ứng đối với hoạt động của doanh nghiệp

Bình chọn Chuỗi cung ứng và vai trò của chuỗi cung ứng đối với hoạt động của doanh nghiệp giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành kinh doanh thương mại đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về:Chuỗi […]

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
DMCA.com Protection Status