x
Trang chủ » Luận văn Phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng

Luận văn Phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng

Bình chọn

Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm bài luận văn thạc sĩ với sự chia sẻ của chuyên mục chia sẻ luận văn với đề tài: TPhát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

===> Dịch Vụ Viết luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng – Bảng giá 2023

1. Lý do chọn đề tài

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, tạo thành xương sống đối với hệ thống kinh tế xã hội. Theo thống kê của Tổng cục thống kê, hiện nay nước ta có khoản gần 650.000 DNNVV chiếm khoản 97,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Hàng năm các DNVVN góp phần đáng kể vào GDP cả nước, làm tăng kim ngạch xuất khẩu, thu hút lực lượng lao động, tạo nhiều công ăn việc làm. DNNVV cũng đã nhận được nhiều sự quan tâm hỗ trợ từ Đảng, Nhà nước, Chính phủ thông qua Nghị quyết số 35/NQ-CP ban hành ngày 16/05/2016 về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, luật hỗ trợ DNVVN số 04/2017/QH14 ngày 12/06/2017… Đây là hành lang pháp lý quan trọng cho sự phát triển mạnh mẽ của DNNVV.

Trong những năm vừa qua, mặt dù đã có nhiều cố gắn tiếp cận nguồn vốn của các Ngân hàng thương mại nhưng các DNNVV vẫn gặp những rào cản xuất phát từ chính bản thân doanh nghiệp đó là: quy mô nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, uy tín thị trường chưa cao…. Đồng thời các Ngân hàng thương mại chưa đánh giá đúng mực vai trò của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Trong khi đó, nguồn vốn tín dụng dồi dào, có chính sách hỗ trợ từ Đảng, Nhà nước nhưng các Ngân hàng thương mại vẫn chưa dám cho đối tượng khách hàng DNNVV vay với số lượng lớn vì rủi ro cao.

Là một chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng chính thức đi vào hoạt động vào tháng 07 năm 1988 là ngân hàng có thị phần, số lượng khách hàng, quy mô chi nhánh và phòng giao dịch lớn nhất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hiện nay. Hoạt động tín dụng là hoạt động tạo ra thu nhập chính của chi nhánh. Dư nợ cho vay trung hạn chiếm khoản 51% tổng quy mô dư nợ của chi nhánh. Dư nợ cho vay DNNVV chiếm dưới 20% tổng quy mô dư nợ của chi nhánh. Việc tiếp cận DNNVV mang lại nhiều lợi nhuận cho chi nhánh, ngoài nguồn thu từ hoạt động tín dụng còn có các nguồn thu khác từ phát triển dịch vụ thanh toán trong nước, phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, thu hút các dòng tiền của doanh nghiệp…… Hiện nay, trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cơ chế thị trường, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn thì việc phát triển hoạt động tín dụng đối với các DNNVV là hết sức cần thiết. Nếu không có định hướng, chiến lượt cụ thể và phù hợp thì Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng khó có thể tăng trưởng lợi nhuận và thị phần như mong muốn.

Nhận thức rõ ràng về vai trò, tiềm năng và điều kiện khó khăn về vốn của loại hình doanh nghiệp này. Để tồn tại và có thể cạnh tranh, giữ vững thị phần, đảm bảo chỉ tiêu kinh doanh và phát triển chi nhánh, Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng cần nhanh chóng có giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Với lý do đó, tác giả chọn đề tài “Phát triển tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng” làm đề tài nghiên cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và đưa ra các giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm góp phần thúc đẩy phát triển tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

2.2. Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu tổng quát được cụ thể hoá bởi các mục tiêu sau:

– Phân tích khái quát và đánh giá thực trạng phát triển tín DNNVV tại Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 – 2021.

– Từ đánh giá thực trạng đưa ra những nhận xét về những điểm mạnh và hạn chế tồn tại tại chi nhánh, đồng thời tìm ra nguyên nhân tạo ra các hạn chế tồn tại tại chi nhánh.

– Đưa ra một số ý kiến, nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển tín dụng DNNVV tại Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

3. Câu hỏi nghiên cứu

– Thực trạng về phát triển tín dụng DNNVV tại Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 – 2021 như thế nào?

– Những điểm mạnh và hạn chế nào tồn tại tại chi nhánh? Nguyên nhân nào gây ra các tồn tại đó?

– Các giải pháp nào được đề nhằm thúc đẩy phát triển tín dụng DNNVV tại Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

– Đối tượng nghiên cứu: Phát triển tín dụng đối với khách hàng DNNVV tại Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

– Phạm vi về đối tượng nghiên cứu:

+ Không gian: Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

+ Thời gian: Nghiên cứu này sử dụng số liệu từ các báo cáo tài chính và kết quả

hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ năm 2018 đến năm 2021.

5. Phương pháp nghiên cứu.

– Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển tín dụng khách hàng doanh nghiệp trong thời gian qua và định hướng phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới. Thu thập các số

liệu cần thiết chủ yếu tại nội bộ Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng như phòng Khách hàng doanh nghiệp, phòng Kế toán ngân quỹ, phòng Kế hoạch nguồn vốn. Ngoài các nguồn sẵn có như báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tổng kết trong giai đoạn 2018 – 2021 tác giả còn thu thập thêm từ các nguồn thông tin bên ngoài như của NHNN, Cục thống kê.v.v. và tác giả còn thu thập số liệu cần thiết thông qua báo, tạp chí và các nguồn tài liệu số trên Internet.

– Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Tiến hành phân tích thống kê mô tả bằng kỹ thuật lập bảng, so sánh ngang, so sánh chéo các số liệu thu được tại Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Từ đó tiến hành sắp xếp theo thứ tự các dữ liệu đã được thu thập, để từ đó rút ra mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu đã thực hiện và đưa ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu và các phương hướng làm cơ sở đưa ra giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng DNNVV tại Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Từ những dữ liệu thu thập được tác giả tiến hành phân tích tổng hợp, đưa ra các nhận xét, kết luận về hoạt động phát triển dịch vụ tín dụng DNNVV của Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

6. Đóng góp của đề tài

Đề tài giúp hệ thống hóa những nội dung cơ bản về tín dụng ngân hàng đối với DNNVV gắn liền với những đặc thù doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, đồng thời làm rõ sự cần thiết của việc hỗ trợ phát triển DNNVV đối với nền kinh tế hiện nay. Thông qua nghiên cứu thực trạng phát triển tín dụng khách hàng DNNVV tại Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 – 2021 để xác định những ưu điểm, hạn chế. Từ đó tìm kiếm những nguyên nhân của những hạn chế trên. Để đưa ra được những giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển, hạn chế rủi ro, đẩy mạnh các nguồn thu trong hoạt cho vay đối với nhóm khách hàng DNNVV. Kết quả này góp ý kiến cho việc nhìn nhận đánh giá và đưa ra phương hướng phát triển doanh nghiệp cho Ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

7. Kết cấu luận văn

Đề tài có kết cấu 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng.

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm tín dụng ngân hàng

1.1.1.1. Khái niệm về tín dụng

Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ Latinh là credo (tin tưởng, tín nhiệm). Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán (Phan Thị Thu Hà, 2013)). Trên cơ sở tiếp cận ở chủ thể cấp tín dụng là ngân hàng, theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, tín dụng được định nghĩa là ngân hàng “thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.

1.1.1.2. Đặc điểm của tín dụng

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) tín dụng ngân hàng là một hình thức vô cùng quan trọng và được xem là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế với vai trò cung cấp nguồn vốn cho thị trường. Tín dụng ngân hàng được xem là mối quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ chủ thể trung gian là ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn xác định với một khoản chi phí nhất định. Trong đó tín dụng ngân hàng có những đặc trưng cơ bản sau:

– Nếu xem xét khía cạnh hình thái giá trị tín dụng, có thể thấy loại hình tín dụng khác nhau, tài sản giao dịch thường dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ. Tuy nhiên với ngân hàng thì khác, tín dụng ngân hàng có thể thông qua hình thái đa dạng với hình thức tiền tệ, tài sản thực hoặc là chữ kí.

– Rủi ro đối với hoạt động tín dụng ngân hàng mang tính tất yếu, chỉ có thể

kiểm soát, kiềm chế chứ không thể loại trừ hoàn toàn. Rủi ro tín dụng ngân hàng

6

chỉ xảy ra trong hai tình huống sau: khách hàng không có khả năng trả nợ; khách hàng không có thiện chí trả nợ cho ngân hàng. Ta cũng có thể thấy rằng thực chất các giao dịch tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin có thể thông qua tài sản đảm bảo hay sự bảo lãnh tuy nhiên sự phá bỏ cam kết của khách hàng đối với ngân hàng luôn có thể xảy ra, do biến cố của khách hàng là một yếu tố chủ quan nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng hoặc thiện chí của khách hàng là cái mà ngân hàng không có gì để đảm bảo. Vì vậy ngân hàng chỉ có thể dùng biện pháp để tầm soát, kiềm chế rủi ro ở mức thấp nhất chứ không tể loại trừ hay triệt tiêu nó.

– Hoàn trả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và của tín dụng ngân hàng nói riêng. Đây được xem là sự khác biệt của tín dụng và các giao dịch khác. Đối với tín dụng ngân hàng thì sự hòan trả là cực kì quan trọng vì bản chất ngân hàng chỉ đóng vai trò là trung gian đi vay và cho vay lại, nếu khách hàng không hoàn trả thì ngân hàng sẽ không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh được nữa. Vì vậy để đảm bảo hoàn trả được đầy đủ gốc và lãi thì ngân hàng cần phải cân nhắc kĩ hai yếu tố cơ bản: Xác định thời hạn, kỳ hạn tín dụng hợp lý; Chính sách lãi suất tín dụng cần đảm bảo hài hòa mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng và nền kinh tế chấp nhận được.

– Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng được xem là vô điều kiện vì trong quá trình cấp tín dụng được dựa trên cơ sở những căn cứ pháp lý cụ thể đó là hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ,… đây là những bằng chứng, ràng buộc pháp lý giữa ngân hàng và khách hàng bao gồm những nội dung cam kết hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng khi đến thời hạn thanh toán

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG

2.1. Tổng quan về Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập ngày 26 tháng 03 năm 1998 và chi nhánh tỉnh Lâm Đồng chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năm đó, kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, có lịch sử lâu đời và là một trong những ngân hàng thương mại đầu tiên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Trong những ngày đầu tiên mới thành lập, hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng luôn trong tình trạng khó khăn, thiếu thốn: Nguồn vốn huy động chỉ có 3,4 tỷ đồng và dư nợ là 11,2 tỷ đồng, trong đó số nợ quá hạn chiếm đến hơn 3,1% tổng dư nợ. Cơ sở vật chất thiếu thốn, nghèo nàn và lạc hậu, việc kinh doanh luôn trong tình trạng thua lỗ đáng báo động. Thu nhập đối với các cán bộ nhân viên ngân hàng là vô cùng khó khăn. Đến nay, Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng đã trở thành một chi nhánh NHTM có quy mô lớn nhất, mạng lưới rộng nhất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (23 NHTM), chiếm gần 30% thị phần trên cả tỉnh với nguồn vốn huy động tính đến 31/12/2021 là: 13.821 tỷ đồng, dư nợ 18.342 tỷ đồng, lợi nhuận liên tục năm sau cao hơn năm trước, thu nhập đời sống của người lao động không ngừng được cải thiện.

Về quy mô mạng lưới: Người điều hành mọi hoạt động của Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng là Giám đốc và có 04 phó Giám đốc hỗ trợ giúp việc. Tính đến thời điểm 31/12/2021, Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng có 16 điểm giao dịch bao gồm: Hội sở Agribank Lâm Đồng, 7 Chi nhánh loại II và 8 Phòng Giao dịch trực thuộc nằm trên địa bàn thành phố Đà Lạt, huyện Đơn Dương, huyện Lạc Dương, huyện Đức Trọng, huyện Lâm Hà và huyện Đam Rông.

30

Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng vừa đóng vai trò đầu não trong hoạt động chỉ đạo chủ trương, vừa là đơn vị trực tiếp kinh doanh. Tại hội sở Agribank Lâm Đồng có 8 phòng chuyên môn nghiệp vụ như sau:

– Phòng Kế hoạch Nguồn vốn;

– Phòng Khách hàng Doanh nghiệp;

– Phòng Khách hàng hộ sản xuất và Cá nhân;

– Phòng Kế toán – Ngân quỹ;

– Phòng Điện toán;

– Phòng Dịch vụ – Marketing;

– Phòng Tổng hợp;

– Phòng Kiểm tra – Kiểm soát nội bộ.

Về đội ngũ nhân viên: Tổng số cán bộ, nhân viên toàn Chi nhánh tính đến thời điểm 31/12/2021 là 300 người, trong đó cán bộ tín dụng là 82 người, chiếm tỷ lệ 27%. Tính về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ trên đại học là 70 người, chiếm tỷ lệ 23%. Đại học, cao đẳng và tương đương: 230 người, chiếm tỷ lệ 77%. Cơ cấu lao động được bố trí hợp lý theo đúng chuyên môn nghiệp vụ, bảo đảm cho hoạt động kinh doanh bình thường, đáp ứng được yêu cầu mở rộng và phát triển kinh doanh cũng như tiếp nhận, ứng dụng, quản lý và vận hành hệ thống công nghệ hiện đại.

2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Lâm Đồng

2.2.1. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2018 – 2021

Tình hình hoạt động của chi nhánh qua các năm từ 2018 – 2021 có thể đánh giá là nhiều sự thay đổi do trong giai đoạn này nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng phải hứng chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid – 19. Đánh giá này dựa trên cơ sở tăng trưởng của các chỉ số qua các năm và so với định hướng phát triển của chi nhánh cũng như những mục tiêu mà Agribank giao cho chi nhánh. Hầu hết các lĩnh vực kinh doanh của chi nhánh đều phát triển và đứng top trong hệ thống. Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng đang chú trọng thực hiện đẩy mạnh công tác huy động khai thác nguồn vốn, nghiên cứu đưa ra danh mục các sản phẩm và các gói sản phẩm đa dạng với nhiều tiện ích phù hợp với nhu cầu của KH cùng với chính sách lãi suất linh hoạt, đảm bảo tính cạnh tranh.

Tình hình huy động vốn của Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng từ năm 2018 – 2021
Tình hình huy động vốn của Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng từ năm 2018 – 2021

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÂM ĐỒNG

3.2. Các giải pháp phát triển tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.1. Các giải pháp đối với Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng

3.2.1.1. Xây dựng chính sách phát triển tín dụng lâu dài, hiệu quả, thuận lợi phát triển DNNVV.

Chính sách tín dụng là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng DNNVV của Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Để hoàn thiện chính sách tín dụng nhằm thu hút KH, CN cần chú ý đặc biệt đến lãi suất cho vay, chú trọng chăm sóc khách hàng cũng như đơn giản các hồ sơ thủ tục cho vay:

Lãi suất cho vay phù hợp và linh hoạt: Lãi suất cho vay là vấn đề mà người đi vay quan tâm hàng đầu, do vậy để thu hút KH, chi nhánh phải xây dựng được các mức lãi suất hấp dẫn khách hàng nhưng phải hợp lý, vừa bù đắp được chi phí, vừa mang lại lợi nhuận. Ngân hàng nên áp dụng mức lãi suất đa dạng cho từng loại khách hàng, từng mục đích vay vốn, thời gian vay vốn… Yếu tố lãi suất tác động trực tiếp đến tâm lý của khách hàng. Do đó, CN cần thực hiện các biện pháp để đảm bảo được sự cạnh tranh về lãi suất như: tiến hành khảo sát về chính sách lãi suất của hệ thống NH một cách thường xuyên để từ đó có chính sách lãi suất hợp lý nhất cho toàn khách hàng, đánh giá chính xác nguồn vốn đầu vào cũng như mức sinh lợi mong muốn phù hợp để đưa ra mức lãi suất cơ sở phù hợp, thường xuyên cập nhật chính sách lãi suất của các NH khác để kịp thời báo cáo triển khai các động thái lãi suất tương ứng tích cực ngay cho phù hợp.

Chăm sóc đối với các khách hàng hiện tại (đã và đang sử dụng sản phẩm của NH): Tiếp tục duy trì và phát triển mối quan hệ sao cho ngày càng tốt đẹp hơn. Phải có các hoạt động tri ân KH. Đối với DNNVV đã có quan hệ tín dụng với CN và có lịch sử thanh toán tốt sẽ được áp dụng một trong các ưu đãi như: Ưu đãi lãi suất cho vay, miễn/giảm phí chuyển tiền….đối với những khách hàng tiềm năng (khách

hàng đang có giao dích tín dụng lớn tại các TCTD hoặc chưa nhưng có tiềm năng sinh lợi lớn): Ngân hàng phải áp dụng chính sách lãi suất tốt hơn trong giai đoạn đầu vì chính sách lãi suất tác động trực tiếp đến khách hàng nhiều nhất. Chi nhánh cần phân loại đối tượng khách hàng theo những tiêu chí nhất định để đánh giá nhu cầu và tiếp cận với những sản phẩm phù hợp nhất, Chi nhánh có thể giảm các loại phí dịch vụ cho khách hàng mới.

Cải cách thủ tục, quy trình, rút ngắn thời gian thẩm định. Tại chi nhánh vẫn chưa có một bộ phân riêng biệt am hiểu rõ để thẩm định các loại TSĐB mà cán bộ tín dụng phải tự mình thực hiện; đồng thời các văn bản hướng dẫn về định giá TSĐB vẫn còn chung chung chưa rõ ràng khiến cho quá trình thẩm định còn khó khăn. Các khâu giải quyết hồ sơ vay cũng cần được rút gọn, nhanh chóng để làm gọn quy trình cho vay.

Ngân hàng cần đơn giản thủ tục cho vay, các từ ngữ, biểu mẫu diễn đạt dễ hiểu, giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo được tính chặt chẽ theo quy định của NH. Cán bộ tín dụng cần hướng dẫn cho KH các giấy tờ cần thiết một cách chi tiết và nhanh nhất để làm hồ sơ đúng theo yêu cầu. Do đó, về mặt chứng từ giao dịch, Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng cần thực hiện các giải pháp như sau:

– Cán bộ tín dụng soạn trước danh mục các hồ sơ cần cung cấp để KH chuẩn bị 1 lần, tránh trường hợp phát sinh bổ sung chứng từ nhiều lần gây phiền hà KH.

– Các bộ phận cần thực hiện rà soát lại tất cả các chứng từ cấp tín dụng cũng như chứng từ giao dịch tín dụng để tinh giảm tối thiểu chứng từ cấp tín dụng. Và

đối với các chứng từ lược bỏ có thể đưa vào trạng thái tùy chọn cung cấp cho KH.

– Cần đào tạo chuyên viên KH am hiểu về nghiệp vụ, quy trình, nhạy bén để có thể thẩm định trực tiếp KH thay vì phải yêu cầu và cung cấp nhiều hồ sơ.

3.2.1.2. Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo

Hiện nay, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra rất gay gắt. Số lượng KH biết đầy đủ về các sản phẩm của NH chưa cao nên phải tăng cường tiếp thị, quảng cáo. Thông qua hoạt động marketing, các NHTM phải chủ động tìm hiểu nhu cầu của thị trường, tìm đến KH và lôi kéo họ về phía mình. Hoạt động marketing có ý nghĩa quyết định tới số lượng KH cũng như sự trung thành của họ đối với NH. Chính vì lẽ đó, việc đưa ra những chiến lược marketing, nhằm quảng bá thương hiệu cũng như sản phẩm là vô cùng cần thiết để NH có thể thu hút được sự quan tâm của KH về phía NH mình. Nhiệm vụ quan trọng nhất của hoạt động này là xác định được nhu cầu, mong muốn của KH và cách thức đáp ứng nhu cầu đó một cách hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh khác.

Agribank Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng nên dành ra nguồn lực có chuyên môn về marketing để tiến hành nghiên cứu thị trường và tâm lý KH, thường xuyên quảng bá thương hiệu của NH thông qua các phương tiện truyền thông như quảng cáo trên truyền hình, internet, báo chí… nơi mà các KH dễ dàng tiếp cận được với các sản phẩm của NH. Tuy nhiên, tùy vào địa điểm vào đối tượng mà CN nên có cách thức quảng cáo cho phù hợp để tăng tính hiệu quả và giảm chi phí. Bên cạnh đó, CN cũng nên thường xuyên tham gia tài trợ cho các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao, các hoạt động từ thiện…; phối hợp với các địa phương, khu dân cư để quảng bá các sản phẩm tín dụng của NH.

3.2.1.3 Tăng cường đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao

Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của CBTD ảnh hưởng rất lớn đến công tác phát triển tín dụng nói chung và việc cho vay DNNVV nói riêng, vì vậy cần quan tâm sâu sát trong công tác phát triển nguồn nhân lực phục vụ hoạt động tín dụng.

Trong công tác tuyển dụng ngoài các điều kiện cần có như tốt nghiệp đại học các chuyên ngành, có kỹ năng tin học, Anh văn đầy đủ cần ưu tiên thêm cho các đối tượng là nhân viên đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng nói chung và đặc biệt là có kinh nghiệm cho vay DNNVV nói riêng. Thậm chí có thể tìm cách lôi kéo tạo điều kiện cho những nhân viên xuất sắc đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này để có thể nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng cho vay DNNVV một cách nhanh nhất.

Trong công tác đào tạo cần triền khai mạnh mẽ hơn trong công cuộc đào tạo CBTD hiện có như tổ chức các buổi tập huấn nghiệp vụ doanh nghiệp, mời các chuyên gia về chuyên môn như các giảng viên của các trường đại học lớn đồng thời chia sẻ kinh nghiệm của những cán bộ nhiều kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong lĩnh vực này.

3.2.2. Các giải pháp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trên thị trường vốn, có khá nhiều phương thức khác nhau để tiếp cận các nguồn vốn đầu tư, song điều khó khăn nhất đối với đa số các DNNVV là họ không hội đủ các điều kiện cần thiết để vay vốn, hay không nhận được sự tin tưởng từ phía các ngân hàng. Vì thế, việc nâng cao năng lực kinh doanh, cũng như đẩy mạnh uy tín của doanh nghiệp trong mắt các ngân hàng là điều rất cần thiết để doanh nghiệp có thể tiếp cận các nguồn vốn một cách dễ dàng. Và để tối ưu hóa hoạt động vay vốn, các DNNVV cần đề ra những nguyên tắc nhất định, thể hiện chính bản thân mình, từ đó tạo nên độ tin cậy từ phía các ngân hàng tài trợ vốn.

3.2.2.1. Tạo độ tin cậy cho doanh nghiệp

Trước mỗi quyết định tài trợ vốn, ngân hàng thường căn cứ vào độ tin cậy và uy tín của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp muốn sớm nhận được quyết định tài trợ vốn từ ngân hàng, thì một bộ tài liệu chứng minh độ tin cậy của doanh nghiệp sẽ là rất cần thiết. Bộ tài liệu này càng trung thực và rõ ràng bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu. Ngân hàng sẽ tiến hành xác minh, nếu phát hiện có chi tiết thiếu trung thực, lập tức họ sẽ đặt chấm hỏi về độ tin cậy của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tuyệt đối không được đề nghị các cá nhân và tổ chức trung gian làm cò môi giới giới thiệu và làm các thủ tục vay vốn ngân hàng vì dễ phát sinh tiêu cực, gây nhiều trở ngại cho công tác thẩm định cũng như quyết định cho vay của ngân hàng.

Phải thực hiện nghiêm túc các thỏa thuận, cam kết với ngân hàng, đặc biệt phải luôn trả nợ đúng hạn. Định kỳ hoặc đột xuất, các ngân hàng kiểm tra thực tế doanh nghiệp sau khi cho vay, đây là công việc thường xuyên, không thể thiếu và đã được quy định cụ thể trong các hợp đồng tín dụng (và việc này cũng đã được pháp luật quy định). Các nội dung kiểm tra chủ yếu là kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tình trạng tài sản đảm bảo, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính,… của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần tạo điều kiện cho nhân viên ngân hàng thực hiện tốt các công việc nêu trên. Trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn, hay tình hình doanh nghiệp có diễn biến xấu hơn trước, thì doanh nghiệp không được che giấu, mà phải cho ngân hàng biết để cùng nhau tìm biện pháp tháo gỡ, có như vậy doanh nghiệp mới tạo được sự tin tưởng ở ngân hàng. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có ý định che giấu hoặc vi phạm các thỏa thuận thì chỉ làm cho ngân hàng cứng rắn hơn trong việc thu hồi nợ, khi đó, doanh nghiệp sẽ càng khó khăn hơn trong việc duy trì và phát triển quan hệ tín dụng với ngân hàng.

Doanh nghiệp cũng nên có mối quan hệ toàn diện với ngân hàng thông qua việc sử dụng nhiều sản phẩm, dịch vụ khác như: thẻ, tiền gửi, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế,… Nếu doanh nghiệp có quan hệ tốt với ngân hàng, sử dụng tổng thể các dịch vụ của ngân hàng thì trong quá trình vay vốn, giao dịch thanh toán, doanh nghiệp có thể tăng mức độ uy tín và được hưởng lãi suất cũng như các loại phí khác ưu đãi hơn, được ưu tiên giao dịch hơn những doanh nghiệp chỉ có quan hệ tín dụng. Qua đó góp phần hỗ trợ lại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả tốt hơn.

3.2.2.2. Nâng cao chất lượng báo cáo tài chính

Một bộ máy kế toán tài chính hiệu quả đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo dựng độ tin cậy của doanh nghiệp. Thông thường đối với các doanh nghiệp lần đầu tiên vay vốn thì ngân hàng sẽ yêu cầu cung cấp báo cáo tài chính 03 năm gần nhất. Một báo cáo tài chính rõ ràng, minh bạch được trình bày một cách có bài bản, hệ thống và chuyên nghiệp cũng như khả năng giải đáp, cung cấp thuyết minh có liên quan của doanh nghiệp khi ngân hàng yêu cầu, sẽ tạo nên những ấn tượng tốt ban đầu thuận tiện cho quá trình hoàn tất một bộ hồ sơ đề nghị vay vốn của doanh nghiệp.

Thực hiện nghiêm chỉnh Luật doanh nghiệp, luật kế toán và các văn bản liên quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực hiện các nghĩa vụ kê khai nộp thuế đầy đủ, áp dụng các hệ thống kế toán theo đúng chuẩn mực quốc tế, thực hiện chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chính nghiêm chỉnh công khai… Doanh nghiệp nên có thêm hệ thống kế toán chi phí và kế toán quản trị ngoài kế toán tài chính để phân tích đánh giá chính xác hơn kết quả hoạt động kinh doanh của mình.

Nhà quản lý doanh nghiệp hiểu biết về kế toán, tất nhiên không phải để tự mình làm lấy các công việc lập sổ sách, mà để kiểm tra lại tính chính xác của những thông tin cấp dưới báo cáo, giúp cho công tác quản lý, điều hành phù hợp với tình hình thực tế hơn. Một bộ máy kế toán tài chính tốt có tác dụng huy động khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh doanh, tổ chức sử dụng vốn của doanh nghiệp sao cho hiệu quả nhất. Bộ máy kế toán sẽ xác định đúng nhu cầu vốn cần huy động, lựa chọn nguồn vốn tài trợ phù hợp và phương thức đẩy mạnh kinh doanh làm cơ sở để huy động vốn, đảm bảo nguồn vốn phát triển hữu ích, từ đó nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.

3.2.2.3. Xây dựng phương án kinh doanh khả thi để thuyết phục ngân hàng

Trước hết các doanh nghiệp phải xác định mục tiêu kinh doanh của mình, từ đó mới có thể vạch ra chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp. Doanh nghiệp phải nâng cao khả năng tự xây dựng phương án kinh doanh, dự án đầu tư khả thi hiệu quả để thuyết phục ngân hàng. Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, các NHTM thường hay tư vấn và hỗ trợ khách hàng của mình trong việc xây dựng phương án, dự án kinh doanh khi họ vay vốn. Tuy nhiên, để nâng cao năng lực quản lý điều hành, đồng thời giảm chi phí giao dịch, các DNNVV không nên xem nhẹ việc tự thân xây dựng phương án, dự án kinh doanh khi quan hệ vay vốn với ngân hàng. Việc tự thân các doanh nghiệp lập dự án, phương án kinh doanh có hiệu quả và khả thi cao chứng tỏ doanh nghiệp đã am hiểu tận tường phương án, dự án kinh doanh của mình, nắm rõ các đối thủ cạnh tranh, tình hình ngành nghề, tình hình thị trường, xu hướng và triển vọng thị trường,… Qua đó xác định rõ được điểm mạnh, điểm yếu cũng như những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải. Cần lưu ý, các ngân hàng chỉ có thể cùng doanh nghiệp giải quyết khó khăn do thiếu hụt nguồn vốn (vốn lưu động hoặc vốn cố định) chứ không thể giải quyết các khó khăn liên quan đến chính sách vĩ mô, thị trường tiêu thụ,… Vì vậy, việc nắm rõ các khó khăn nêu trên cùng với việc có phương hướng giải quyết thoả đáng, có phương án sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn vay hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp là hết sức quan trọng trong quá trình vay vốn tại ngân hàng. Doanh nghiệp phải lường trước được các tình huống có thể xảy ra và đưa ra biện pháp giải quyết kịp thời thì càng dễ thuyết phục các ngân hàng hơn trong việc cấp tín dụng.

Phương án kinh doanh phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, phù hợp tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại, khả năng quản lý, khả năng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp. Khi lập phương án, dự án, doanh nghiệp phải chú ý thiết lập đầy đủ các yêu cầu như:

– Thị trường các yếu tố đầu vào, đầu ra: giá cả, số lượng, chất lượng, chủng loại, nguồn và khả năng cung cấp, khả năng tiêu thụ…

– Tính đúng tính đủ chi phí, lượng hóa các rủi ro có thể xảy ra và biện pháp phòng ngừa.

– Giá thành sản xuất, giá bán sản phẩm, hiệu quả kinh tế, hiệu quả về mặt xã hội; nguồn trả nợ chính, nguồn dự phòng nếu có rủi ro xảy ra cũng như tiềm lực phát triển trong tương lai của doanh nghiệp…

3.2.2.4. Nâng cao năng lực quản lý

Nâng cao năng lực quản lý điều hành đối với đội ngũ lãnh đạo, tích cực đào tạo nguồn nhân lực, có chế độ đãi ngộ thích đáng cho những người đứng đầu đóng vai trò quan trọng, có nhiều đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp để tránh hiện tượng chảy máu chất xám từ các DNNVV sang các doanh nghiệp lớn. Áp dụng các chương trình quản lý kinh tế vào sản xuất, xây dựng doanh nghiệp ngày một phát triển bền vững. Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay, cần đặc biệt chú ý những kỹ năng hữu ích như: kỹ năng quản trị hiệu quả trong môi trường cạnh tranh; kỹ năng lãnh đạo của giám đốc doanh nghiệp; kỹ năng quản lý sự thay đổi; kỹ năng đàm phán, giao tiếp và quan hệ công chúng; kỹ năng quản lý thời gian,… Những kỹ năng này kết hợp với các kiến thức quản trị có hiệu quả sẽ có tác động quyết định đối với các doanh nhân, các nghiệp chủ và các nhà quản lý doanh nghiệp, trong đó có DNNVV, qua đó làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.

3.2.2.5. Nghiêm túc trong việc thế chấp tài sản bảo đảm

Trong quá trình đi vay, một đòi hỏi tất yếu là khoản vốn vay cần được đảm bảo bởi tài sản hợp pháp của doanh nghiệp cùng với phương án hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Doanh nghiệp khi vay vốn cần phải chứng minh cho ngân hàng thấy những tài sản có giá trị hữu hình và tài sản có giá trị vô hình mà doanh nghiệp đang sở hữu. Đôi khi tài sản vô hình như giá trị thương hiệu, thị phần, kênh phân phối,… còn có giá trị lớn hơn rất nhiều so với tài sản hữu hình. Và việc nhờ một tổ chức chuyên nghiệp định giá doanh nghiệp sẽ rất cần thiết để việc vay vốn của doanh nghiệp được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Một tài sản bảo đảm có giá trị cao, có tính thanh khoản tốt đương nhiên sẽ có nhiều thuận lợi hơn khi vay vốn ngân hàng. Tuy nhiên đối với những doanh nghiệp có hạn chế về tài sản bảo đảm, thì doanh nghiệp có thể xem xét đến những tài sản bảo lãnh của bên thứ ba, có thể là những thành viên trong ban lãnh đạo, người thân hoặc thế chấp hàng tồn kho, hàng hóa luân chuyển trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tập trung vào các vấn đề liên quan đến tiềm năng tài chính và phi tài chính có thể phát huy, như các mối quan hệ, ngoại giao có lợi trong quá trình triển khai thực hiện phương án và có thể giới thiệu cho ngân hàng để phát triển mở rộng hoặc bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác. Tập trung hơn nữa vào việc phân tích tính khả thi của phương án, dự án kinh doanh, những thuận lợi của thị trường hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai, việc giải thích càng chi tiết, rõ ràng bao nhiêu sẽ càng có lợi cho doanh nghiệp cần vay vốn bấy nhiêu; mức độ giao dịch, những mặt lợi ngân hàng có thể thu được trong quá trình tài trợ và quan hệ với doanh nghiệp nhằm làm tăng khả năng thuyết phục và sự tin tưởng từ phía ngân hàng

GẶP TƯ VẤN VIÊN

Chúng tôi chuyên nhận làm trọn gói dịch vụ viết thuê luận văn sẽ giúp bạn hoàn thành đề tài của mình.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Bài viết mới
Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ

Bình chọn Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính ngân hàng đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ. Nếu các […]

Rủi ro tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại

Bình chọn Rủi ro tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính ngân hàng đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Rủi ro tín dụng bán lẻ […]

Cơ sở lý luận ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại

Bình chọn Cơ sở lý luận ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính ngân hàng đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Cơ sở lý luận […]

Luận văn Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Thiêm

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Thiêm cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]

Luận văn Tác động của kênh Huy động vốn qua Phát hành Trái phiếu đến lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Tác động của kênh Huy động vốn qua Phát hành Trái phiếu đến lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]

Luận văn Các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm […]

Luận văn Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm bài […]

Luận văn Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dầu khí trong giai đoạn khủng hoảng

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dầu khí trong giai đoạn khủng hoảng cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]

Bài viết liên quan
Luận văn Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng cho các bạn học viên đang làm luận văn tham […]

Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Vận tải Biển Bắc trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học […]

Luận văn Tài trợ thương mại quốc tế của chính phủ đối với doanh nghiệp Việt Nam – Thực trạng và giải pháp đến năm 2020

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Tài trợ thương mại quốc tế của chính phủ đối với doanh nghiệp Việt Nam – Thực trạng và giải pháp đến năm 2020 cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học […]

Luận văn Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học […]

Luận văn Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại An Hưng

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ kế toán Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại An Hưng cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị […]

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
DMCA.com Protection Status