Cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng
Cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính ngân hàng đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng Nếu các bạn cần thêm bài mẫu khóa luận, luận văn thạc sĩ hay tài liệu tham khảo.

==> Dịch Vụ Viết luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng – Bảng giá 2026
Nội dung chính
- 1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng
- 2. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng
- 3. Khái niệm hoạt động bảo lãnh ngân hàng
- 4. Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng
- 5 Phân loại bảo lãnh
- 6 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng
- 7 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng
- 8 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng
- 9 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng
1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức cam kết tài chính, trong đó ngân hàng đóng vai trò đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của khách hàng với bên thứ ba. Nếu khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết, ngân hàng sẽ đứng ra thực hiện thay. Hình thức bảo lãnh này thường xuất hiện trong các giao dịch như thương mại, xây dựng, đấu thầu hoặc hợp đồng mua bán lớn (Nguyễn Minh Kiều, 2020; Thông tư 07/2015/TT-NHNN).
2. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức tín dụng gián tiếp, trong đó ngân hàng không cấp vốn trực tiếp cho khách hàng mà cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ (Nguyễn Văn Tiến, 2018).
Quan hệ bảo lãnh ngân hàng luôn có ít nhất ba bên tham gia: bên bảo lãnh (ngân hàng), bên được bảo lãnh (khách hàng) và bên nhận bảo lãnh (đối tác). Mối quan hệ này được ràng buộc bằng hợp đồng bảo lãnh và thư bảo lãnh, thường kèm theo hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và bên nhận bảo lãnh (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
Bảo lãnh mang tính chất độc lập, nghĩa là cam kết của ngân hàng không phụ thuộc vào hiệu lực hay tính tranh chấp của hợp đồng giữa khách hàng và bên nhận bảo lãnh (Thông tư 07/2015/TT-NHNN, Điều 5). Ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi có đầy đủ bằng chứng chứng minh khách hàng vi phạm cam kết, không cần chờ giải quyết tranh chấp.
Bảo lãnh ngân hàng không làm thay đổi nghĩa vụ gốc giữa các bên, mà chỉ là công cụ bổ sung làm tăng tính an toàn trong giao dịch thương mại (Nguyễn Văn Tiến, 2018).
3. Khái niệm hoạt động bảo lãnh ngân hàng
Hoạt động bảo lãnh ngân hàng là dịch vụ ngân hàng đảm bảo thay cho khách hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính khi khách hàng không thể thực hiện như cam kết. Ngân hàng sử dụng uy tín và năng lực tài chính của mình để tạo lòng tin cho đối tác của khách hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
4. Mối quan hệ giữa các bên trong bảo lãnh ngân hàng
Bên bảo lãnh: là ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phát hành thư bảo lãnh. Đây là đơn vị đứng ra cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu bên được bảo lãnh vi phạm cam kết. Uy tín và khả năng tài chính của ngân hàng đóng vai trò quyết định tính hợp pháp của bảo lãnh (Nguyễn Văn Tiến, 2018).
Bên được bảo lãnh: là khách hàng của ngân hàng, có trách nhiệm thực hiện các cam kết tài chính với bên nhận bảo lãnh. Khi ngân hàng chi trả theo bảo lãnh, khách hàng phải hoàn trả lại số tiền đó cho ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
Bên nhận bảo lãnh: là đối tác của khách hàng, có quyền yêu cầu ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh nếu khách hàng không thực hiện đúng cam kết. Mối quan hệ giữa ba bên được thể hiện thông qua các văn bản như hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng gốc và thư bảo lãnh (Thông tư 07/2015/TT-NHNN).
5 Phân loại bảo lãnh
- Phân loại bảo lãnh theo mục đích
Bảo lãnh ngân hàng có thể được phân loại dựa trên mục đích sử dụng trong giao dịch. Một số loại phổ biến bao gồm:
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là hình thức ngân hàng cam kết thay mặt khách hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu khách hàng không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Loại bảo lãnh này thường được áp dụng trong các dự án xây dựng hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
Bảo lãnh dự thầu được sử dụng để đảm bảo rằng khách hàng sẽ tham gia đấu thầu một cách nghiêm túc và tuân thủ đúng các quy định trong hồ sơ mời thầu. Trường hợp khách hàng rút lui hoặc không ký hợp đồng sau khi trúng thầu, ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay thế theo cam kết (Thông tư 07/2015/TT-NHNN).
Bảo lãnh thanh toán được áp dụng trong các giao dịch thương mại, thường hình thức thanh toán trả chậm. Ngân hàng đảm bảo người mua sẽ thanh toán đúng hạn theo hợp đồng đã ký. Nếu khách hàng không thực hiện đúng cam kết, ngân hàng sẽ thay mặt thanh toán (Nguyễn Văn Tiến, 2018).
Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm là hình thức bảo lãnh nhằm đảm bảo rằng khách hàng sẽ thực hiện đúng các điều kiện về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ như đã thỏa thuận. Nếu khách hàng không đảm bảo chất lượng, ngân hàng sẽ bồi thường thiệt hại cho bên nhận bảo lãnh (Thông tư 07/2015/TT-NHNN).
Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước được phát hành khi bên mua hoặc bên thuê đã ứng trước một khoản tiền cho khách hàng. Trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ, ngân hàng sẽ hoàn trả khoản tiền đó cho bên ứng trước (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
- Phân loại bảo lãnh theo phương thức phát hành
Bảo lãnh trực tiếp là hình thức phổ biến, được thực hiện khi ngân hàng phát hành thư bảo lãnh trực tiếp cho bên thụ hưởng mà không thông qua trung gian. Đây là loại hình thường được sử dụng trong các giao dịch nội địa hoặc các giao dịch quốc tế có mức độ tin cậy cao giữa các bên. Trong trường hợp xảy ra vi phạm nghĩa vụ từ phía khách hàng, ngân hàng sẽ trực tiếp thanh toán cho bên nhận bảo lãnh theo đúng các điều khoản đã cam kết (Nguyễn Văn Tiến, 2018).
Bảo lãnh gián tiếp thường được áp dụng trong các giao dịch quốc tế hoặc những trường hợp bên thụ hưởng yêu cầu một ngân hàng tại quốc gia của họ đứng ra phát hành bảo lãnh. Khi đó, ngân hàng của bên yêu cầu bảo lãnh sẽ chỉ thị một ngân hàng thứ hai – thường là ngân hàng tại nước của bên thụ hưởng – phát hành thư bảo lãnh. Ngân hàng chỉ thị chịu trách nhiệm hoàn trả lại cho ngân hàng phát hành nếu nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh. Mô hình này giúp giảm thiểu rủi ro quốc gia và tạo thêm lòng tin cho bên thụ hưởng khi sử dụng bảo lãnh từ một ngân hàng quen thuộc trong hệ thống tài chính nước họ (Thông tư 07/2015/TT-NHNN; Nguyễn Minh Kiều, 2020).
- Phân loại theo đối tượng bảo lãnh
Bảo lãnh trong nước được áp dụng khi cả ba bên – ngân hàng bảo lãnh, khách hàng và bên nhận bảo lãnh – đều hoạt động trong cùng một quốc gia. Loại bảo lãnh này phổ biến trong các giao dịch kinh tế trong nước như xây dựng, mua bán hàng hóa, đấu thầu hoặc thực hiện hợp đồng, và thường được thực hiện trực tiếp giữa các bên liên quan mà không cần đến sự can thiệp của các tổ chức trung gian nước ngoài (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
Bảo lãnh quốc tế phát sinh khi có ít nhất một bên trong quan hệ bảo lãnh thuộc một quốc gia khác. Đây là loại hình bảo lãnh thường gặp trong các giao dịch thương mại quốc tế, trong đó ngân hàng trong nước phát hành thư bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng nhằm cam kết với đối tác nước ngoài về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu khách hàng vi phạm. Loại bảo lãnh này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngân hàng ở các quốc gia khác nhau, nhằm đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực quốc tế của thư bảo lãnh. Bảo lãnh quốc tế thường được thực hiện thông qua cơ chế bảo lãnh đối ứng hoặc sử dụng các định chế tài chính trung gian, giúp giảm thiểu rủi ro quốc gia và tăng độ tin cậy cho giao dịch (Nguyễn Văn Tiến, 2018; Thông tư 07/2015/TT-NHNN).
- Phân loại theo hình thức sử dụng
Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh mà ngân hàng cam kết thanh toán cho bên nhận bảo lãnh ngay khi nhận được yêu cầu đầu tiên, mà không cần xem xét lý do hoặc yêu cầu kèm theo các chứng từ chứng minh vi phạm nghĩa vụ của khách hàng. Đây là loại bảo lãnh được ưa chuộng trong các giao dịch quốc tế vì tính đơn giản, nhanh chóng và độ tin cậy cao đối với bên nhận bảo lãnh. Tuy nhiên, nó cũng tiềm ẩn rủi ro lạm dụng nếu bên nhận bảo lãnh không trung thực, do yêu cầu thanh toán có thể được thực hiện mà không cần chứng minh rõ ràng việc vi phạm (Nguyễn Văn Tiến, 2018).
Bảo lãnh có điều kiện yêu cầu bên nhận bảo lãnh phải cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh rằng bên được bảo lãnh đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng thì mới được ngân hàng xem xét thanh toán. Việc này giúp hạn chế tình trạng lạm dụng nhưng đồng thời cũng làm kéo dài thời gian xử lý và có thể phát sinh tranh chấp giữa các bên liên quan. Do tính chặt chẽ và quy trình yêu cầu rõ ràng, bảo lãnh có điều kiện thường được áp dụng trong các hợp đồng có giá trị lớn và phức tạp, đòi hỏi sự minh bạch cao trong việc thực hiện nghĩa vụ giữa các bên (Nguyễn Minh Kiều, 2020; Thông tư 07/2015/TT-NHNN).
6 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng
- Chức năng bảo đảm
Đây là chức năng cốt lõi của nghiệp vụ bảo lãnh. Thông qua qua cam kết của ngân hàng, người thụ hưởng sẽ được bồi thường về mặt tài chính trong trường hợp người được bảo lãnh vi phạm các cam kết đã thỏa thuận. Tuy nhiên, người thụ hưởng chỉ có thể yêu cầu thanh toán theo thư bảo lãnh khi xuất trình đầy đủ các chứng từ cần thiết phù hợp với các điều khoản và điều kiện được quy định trong thư bảo lãnh. Mặt khác, do chịu trách nhiệm về việc thực hiện cam kết, ngân hàng phát hành bảo lãnh thường xuyên tiến hành kiểm tra, giám sát nhằm tạo áp lực để bên được bảo lãnh thực hiện tốt hợp đồng, từ đó giảm thiểu rủi ro vi phạm nghĩa vụ (Nguyễn Văn Tiến, 2018; Nguyễn Minh Kiều, 2020).
- Chức năng tài trợ
Chức năng tài trợ của bảo lãnh ngân hàng thể hiện ở việc hỗ trợ người được bảo lãnh về mặt tài chính. Trong nhiều trường hợp, nhờ có bảo lãnh của ngân hàng mà bên được bảo lãnh không cần phải ký quỹ hoặc có thể nhanh chóng thu hồi vốn. Mặc dù ngân hàng không trực tiếp cấp vốn, nhưng thông qua việc phát hành thư bảo lãnh, khách hàng vẫn có thể tiếp cận các điều kiện ưu đãi như khi vay vốn thực sự từ ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2018; Nguyễn Minh Kiều, 2020).
7 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự an toàn, hiệu quả và ổn định của các hoạt động kinh tế – tài chính. Đối với doanh nghiệp, bảo lãnh là một công cụ giúp gia tăng uy tín và khả năng thực hiện nghĩa vụ trong các giao dịch kinh tế. Khi được ngân hàng bảo lãnh, doanh nghiệp có thể tiếp cận các hợp đồng có giá trị lớn, tham gia đấu thầu, ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc triển khai dự án đầu tư mà không cần thế chấp tài sản hay ứng trước vốn lớn. Điều này đặc biệt hữu ích với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện hạn chế về nguồn lực tài chính (Nguyễn Văn Tiến, 2018; Nguyễn Minh Kiều, 2020).
Với ngân hàng, bảo lãnh là một trong những dịch vụ đem lại nguồn thu từ phí đáng kể, đồng thời không làm giảm nguồn vốn khả dụng vì không phải giải ngân trực tiếp như hoạt động cho vay. Qua đó, ngân hàng có thể đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm rủi ro tập trung tín dụng và gia tăng sự hiện diện trên thị trường dịch vụ tài chính. Bên cạnh lợi ích tài chính, việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh hiệu quả còn góp phần củng cố uy tín và niềm tin của khách hàng vào ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2018; Nguyễn Minh Kiều, 2020).
Bảo lãnh ngân hàng giúp thúc đẩy hoạt động thương mại, đầu tư và phát triển hạ tầng kinh tế, nhờ việc tạo điều kiện cho các bên giao dịch yên tâm ký kết hợp đồng, đặc biệt trong các lĩnh vực có độ rủi ro cao hoặc cần vốn lớn. Hơn nữa, bảo lãnh quốc tế còn là công cụ kết nối giao thương giữa các quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập kinh tế toàn cầu và thu hút dòng vốn nước ngoài. Với vai trò làm trung gian tin cậy, ngân hàng góp phần điều tiết các quan hệ kinh tế – tài chính, tăng cường ổn định hệ thống tài chính quốc gia (Thông tư 07/2015/TT-NHNN).
8 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bảo lãnh ngân hàng
Hoạt động bảo lãnh ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Trước hết là yếu tố môi trường, bao gồm môi trường pháp luật và môi trường kinh tế. Các quy định pháp luật về bảo lãnh và những biến động trong nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến tính ổn định, mức độ rủi ro cũng như khả năng mở rộng dịch vụ bảo lãnh của các ngân hàng thương mại (Nguyễn Văn Tiến, 2018).
Tiếp đến là yếu tố khách hàng. Khách hàng chính là đối tượng trung tâm trong các giao dịch bảo lãnh. Chính năng lực tài chính, lịch sử tín dụng, mức độ tin cậy và quy mô hoạt động của khách hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi, thời hạn và mức độ cam kết của ngân hàng trong hợp đồng bảo lãnh. Khách hàng uy tín sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động (Nguyễn Văn Tiến, 2018).
Bên cạnh đó, chính ngân hàng bảo lãnh cũng là yếu tố then chốt. Uy tín thương hiệu, năng lực tài chính, hệ thống công nghệ và khả năng quản trị rủi ro của ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bảo lãnh, khả năng cạnh tranh cũng như lòng tin của bên nhận bảo lãnh đối với thư bảo lãnh do ngân hàng phát hành. Những ngân hàng có nền tảng mạnh sẽ dễ dàng mở rộng thị phần bảo lãnh, đặc biệt trong các giao dịch quy mô lớn hoặc có yếu tố quốc tế (Nguyễn Văn Tiến, 2018).
9 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng
9.1 Chỉ tiêu về số lượng
Chỉ tiêu quy mô, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng hoạt động bảo lãnh (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
Quy mô hoạt động bảo lãnh được phản ánh qua hai khía cạnh chính. Thứ nhất là số dư bảo lãnh bình quân của một chi nhánh ngân hàng trong một khoảng thời gian xác định, thường là một năm. Thứ hai là doanh số phát hành bảo lãnh, được lượng hóa bằng tổng giá trị và số lượng các món bảo lãnh được phát hành trong cùng giai đoạn.
Tỷ trọng của bảo lãnh là tỷ lệ số dư bảo lãnh so với tổng hoạt động tín dụng của chi nhánh. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phát triển hoạt động dịch vụ của ngân hàng, đồng thời thể hiện xu hướng đa dạng hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh các ngân hàng thương mại đẩy mạnh dịch vụ phi tín dụng.
Tốc độ tăng trưởng hoạt động bảo lãnh được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm gia tăng so với kỳ trước, dựa trên dư nợ bảo lãnh và doanh số phát hành bảo lãnh. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phát triển và mở rộng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng thương mại, từ đó giúp đánh giá hiệu quả hoạt động và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp trong tương lai.
Tính đa dạng trong danh mục dịch vụ bảo lãnh (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
Thể hiện qua số lượng và chủng loại dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Một ngân hàng có danh mục dịch vụ đa dạng thường có năng lực cạnh tranh cao hơn.
Năng lực này được đánh giá dựa trên các tiêu chí như: số lượng sản phẩm dịch vụ bảo lãnh, mức độ tùy biến theo nhu cầu khách hàng, hoặc phạm vi áp dụng. Do đó, đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá giá trị thương mại và khả năng cạnh tranh của dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng.
Chỉ tiêu doanh thu hoạt động bảo lãnh (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả tài chính từ hoạt động cung ứng dịch vụ bảo lãnh. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào số lượng dịch vụ được cung cấp, giá cả, chất lượng và uy tín của ngân hàng.
Giá dịch vụ bảo lãnh chủ yếu là phí bảo lãnh – khoản phí khách hàng phải trả để ngân hàng phát hành thư bảo lãnh. Mức phí này được xây dựng dựa trên yếu tố rủi ro, khả năng sinh lời và tính cạnh tranh trên thị trường. Đây là một yếu tố quan trọng trong quyết định lựa chọn ngân hàng cung cấp dịch vụ của khách hàng.
Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động bảo lãnh trên doanh thu về dịch vụ (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
Chỉ tiêu này thể hiện tỷ trọng đóng góp của hoạt động bảo lãnh vào tổng doanh thu từ dịch vụ của ngân hàng thương mại. Nó phản ánh mức độ quan tâm và đầu tư của ngân hàng vào mảng dịch vụ bảo lãnh.
Số lượng, tần suất khách hàng quay lại với ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
Đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng và sự trung thành của khách hàng đối
với dịch vụ bảo lãnh. Số lượng khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ phản ánh chất lượng sản phẩm, từ đó góp phần gia tăng doanh số phát hành bảo lãnh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
9.2 Chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ
Thái độ phục vụ của khách hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2020): thái độ của nhân viên bán hàng là một trong những yếu tố then chốt quyết định mức độ hài lòng của khách hàng. Cách ứng xử chuyên nghiệp, thân thiện sẽ nâng cao trải nghiệm và lòng tin của khách đối với ngân hàng.
Tiện ích các sản phẩm mà ngân hàng cung cấp (Nguyễn Minh Kiều, 2020): do ngân hàng cung cấp cũng góp phần thúc đẩy mức độ hài lòng của khách hàng. Khi một sản phẩm bảo lãnh có thể được tái sử dụng hoặc điều chỉnh thuận tiện mà không phát sinh thêm chi phí, khách hàng sẽ có xu hướng quay lại sử dụng dịch vụ.
Độ chính xác của sản phẩm: Hoạt động bảo lãnh – đặc biệt là bảo lãnh quốc tế – đòi hỏi mức độ chính xác cao trong nghiệp vụ. Sai sót trong từ ngữ, nội dung hoặc quy trình phát hành thư bảo lãnh có thể gây tổn thất cho ngân hàng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín trên thị trường cũng như niềm tin từ phía khách hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2020).
9.3. Các công thức tính chỉ tiêu đánh giá
Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh được tính bằng tổng các khoản phí thu được từ giá trị bảo lãnh, công thức như sau (Nguyễn Minh Kiều, 2020):
Doanh thu bảo lãnh = ∑ (Giá trị bảo lãnh × Tỷ lệ phí bảo lãnh)
Trong đó, giá trị bảo lãnh là số tiền ngân hàng cam kết bảo lãnh trong kỳ, tỷ lệ phí dao động từ 0,5% đến 3%/ năm tùy loại hình và rủi ro.
Tỷ trọng doanh thu bảo lãnh trong tổng doanh thu dịch vụ thể hiện mức độ đóng góp của bảo lãnh vào nguồn thu dịch vụ chung của ngân hàng, công thức như sau (Nguyễn Minh Kiều, 2020):
Tỷ trọng (%) = (Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh / Tổng doanh thu từ dịch vụ) x 100
Tốc độ tăng trưởng doanh thu hoặc doanh số bảo lãnh theo năm giúp đánh giá xu hướng mở rộng hoạt đọng bảo lãnh qua từng năm, công thức sau (Nguyễn Minh Kiều, 2020):
Tăng trưởng (%) = [(Giá trị năm sau – Giá trị năm trước) / Giá trị năm trước] x 100
Doanh số phát hành bảo lãnh phản ánh quy mô và sức hút hoạt động bảo lãnh trong kỳ phân tích, công thức (Nguyễn Minh Kiều, 2020):
Doanh số bảo lãnh = Tổng giá trị các khoản bảo lãnh phát hành trong kỳ
Số dư bảo lãnh bình quân thể hiện mức độ duy trì hoạt động bảo lãnh trong kỳ phân tích (Nguyễn Minh Kiều, 2020):
Số dư bảo lãnh bình quân = (Số dư đầu kỳ + Số dư cuối kỳ) / 2
Tỷ trọng bảo lãnh trong tổng hoạt động tín dụng dùng để so sánh quy mô bảo lãnh với toàn bộ hoạt động tín dụng (Nguyễn Minh Kiều, 2020):
Tỷ trọng (%) = (Dư nợ bảo lãnh / Tổng dư nợ tín dụng) × 100
Hiệu quả thu phí bảo lãnh theo từng loại hình đánh giá khả năng sinh lời của mỗi loại bảo lãnh tùy vào thời gian và loại hình, công thức (Nguyễn Minh Kiều, 2020):
Phí thu = Giá trị bảo lãnh × Mức phí (%/năm) × Thời gian hiệu lực (năm)
Chỉ số đánh giá mức độ sử dụng dịch vụ bảo lãnh, bao gồm hai yếu tố (Nguyễn Minh Kiều, 2020):
Số lượng khách hàng = Tổng số khách hàng có giao dịch bảo lãnh trong kỳ
Tần suất sử dụng = Số lần quay lại / Tổng khách hàng bảo lãnh

Tôi là Nguyễn Đình Long, hiện tại tôi là Quản lý nội dung của Luận Văn 3C– Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn uy tín. Chúng tôi đặt lợi ích của khách hàng là ưu tiên hàng đầu. Website: https://luanvan3c.com/ – Hotline: 0966.736.325.
GẶP TƯ VẤN VIÊN
Bình chọn Chia sẻ tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại Nam An. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình […]
Bình chọn Chia sẻ tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh theo mô hình CAMELS tại NHTMCP Công Thương Việt Nam. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình đạt […]
Bình chọn Chia sẻ tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh theo mô hình CAMELS tại NHTMCP Công Thương Việt Nam. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình đạt […]
Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Chính sách ưu đãi thuế đối với Doanh nghiệp sản xuất phần mềm – Thực trạng và giải pháp tại Trung tâm Công nghệ thông tin cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]
Bình chọn Chia sẻ tài liệu Báo cáo thực tập luật Chuyên đề thực tập Đặc điểm và tổ chức hoạt động của Cty TNHH Máy tính & Thương mại Tân Quang. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài […]
Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Mô hình Keiretsu ở Nhật Bản cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm bài luận văn thạc sĩ với sự chia sẻ của chuyên mục chia sẻ luận […]
Bình chọn Bài viết chia sẻ tiểu luận Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) đến các bạn sinh viên tham khảo. Và còn rất nhiều đề tài tiểu luận khác được Luận văn 3C cập nhập hàng ngày đến các bạn sinh viên, nếu như các bạn […]
Bình chọn Bài viết chia sẻ tiểu luận Bài tiểu luận Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội đến các bạn sinh viên tham khảo. Và còn rất nhiều đề tài tiểu luận khác được Luận văn 3C cập nhập hàng ngày đến các bạn sinh viên, nếu như […]
Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Chính sách ưu đãi thuế đối với Doanh nghiệp sản xuất phần mềm – Thực trạng và giải pháp tại Trung tâm Công nghệ thông tin cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]
Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Mô hình Keiretsu ở Nhật Bản cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm bài luận văn thạc sĩ với sự chia sẻ của chuyên mục chia sẻ luận […]
Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học […]
Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cấp tín dụng qua thẻ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. […]
Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và ảnh hưởng của hai yếu tố này đến hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. […]
Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Ô tô Trường Long cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm bài luận văn […]
Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ ghi nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Huyện Gò Công Tây – Tiền Giang cho các bạn học viên […]
Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Phòng giao dịch Tân Phong cho các bạn học […]