x
Trang chủ » Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn FDI của một địa phương

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn FDI của một địa phương

Bình chọn

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn FDI của một địa phương giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành kinh tế quốc tế đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn FDI của một địa phương về Môi trường thế giới, Môi trường quốc gia nước tiếp nhận đầu tư, và Môi trường địa phương tiếp nhận đầu tư. Nếu các bạn cần thêm bài mẫu khóa luận, luận văn thạc sĩ hay tài liệu tham khảo thì liên hệ với dịch vụ viết thuê  luận văn thạc sĩ kinh tế quốc tế của Trung tâm Luận Văn 3C qua Zalo : 0966.736.325 để được tư vấn chi tiết nhất.

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn FDI của một địa phương
Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn FDI của một địa phương

Đối với các nước đang phát triển, thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) là một trong những chính sách quan trọng trong việc phát triển kinh tế. Với những tác động tích cực, FDI đã góp phần đáng kể vào việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm, chuyển giao công nghệ và giúp khai thác một cách hiệu quả các nguồn tài nguyên của các quốc gia này.
Đối với một địa phương, việc thu hút nguồn vốn FDI phụ thuộc vào 3 nhóm yếu tố: tình hình kinh tế thế giới, tình hình thu hút nguồn vốn FDI vào quốc gia và bản thân môi trường thu hút FDI vào địa phương đó.

1. Môi trường thế giới

1.1. Tình hình kinh tế thế giới

FDI là vốn từ nước ngoài nên nó hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình kinh tế thế giới. Nếu kinh tế thế giới phát triển tốt, ổn định thì dòng vốn FDI đầu tư đi cũng sẽ ổn định. Ngược lại, nếu kinh tế thế giới bất ổn thì dòng vốn FDI sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp. Do vậy, tình hình kinh tế thế giới nhiều khi là thời cơ, nhưng nhiều khi cũng là thách thức đối với chiến lược thu hút nguồn vốn FDI của một quốc gia.

1.2. Xu hướng của dòng vốn FDI trên thế giới

Xu hướng của dòng vốn FDI trên thế giới có vai trò quyết định đối với sự thành công của chính sách thu hút nguồn vốn FDI của một quốc gia. Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển cũng đều phải cần đến nguồn vốn, thì FDI chính là một trong những nguồn vốn nước ngoài quan trọng có thể huy động. Một quốc gia nằm trong chiều nhận của xu hướng vận động của dòng vốn sẽ là điều kiện cần để quốc gia đó thu hút được những lượng vốn lớn từ nước ngoài, đi kèm với lượng vốn đó sẽ là công nghệ, là trình độ quản lý để quốc gia đó dần thoát khỏi tình trạng kém phát triển, bắt kịp với sự phát triển chung của cả khu vực.

2. Môi trường quốc gia nước tiếp nhận đầu tư

2.1. Chủ trương, chính sách thu hút của quốc gia

Môi trường quốc gia nước nhận đầu tư có ảnh hưởng quan trọng đối với việc thu hút nguồn vốn FDI vào một địa phương. Tất cả các nhân tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của quốc gia đều có tác động đến kết quả thu hút nguồn vốn FDI của quốc gia đó. Tuy nhiên, đối với một địa phương, yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp chính là yếu tố chính sách và môi trường chính trị.
Với các doanh nghiệp FDI, đặc biệt là các công ty đa quốc gia, mối quan tâm hàng đầu về môi trường chính trị là sự ổn định chính trị và trong chính sách của quốc gia có khuyến khích, tạo điều kiện cho thu hút nguồn vốn FDI hay không. Nếu chính sách của một quốc gia là đẩy mạnh thu hút nguồn vốn FDI cho phát triển kinh tế thì sẽ có những chính sách tích cực, hấp dẫn đối với vấn đề thuế, giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng,… phục vụ cho hoạt động thu hút đầu tư và triển khai dự án. Từ chính sách, định hướng chung của quốc gia, các địa phương sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương mình để có những phương án đề xuất chi tiết, cụ thể nhằm thu hút nguồn vốn FDI vào địa phương mình.
Yếu tố chính sách thể hiện ở việc quốc gia đó có khuyến khích thu hút nguồn vốn FDI hay không, khuyến khích thu hút nguồn vốn FDI vào những lĩnh vực nào, hệ thống pháp luật đã thông thoáng và hỗ trợ được tốt cho các chủ đầu tư muốn đầu tư vào quốc gia, chính sách chung về giải phóng mặt bằng,… Nếu như tất cả các chính sách đều hấp dẫn thì rõ ràng quốc gia đó sẽ là một điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

2.2. Tình hình hội nhập của quốc gia

Việc thu hút nguồn vốn FDI còn thể hiện ở chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế của quốc gia đó. Mở cửa nền kinh tế có ý nghĩa quan trọng cho thu hút nguồn vốn FDI, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài. Tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế, đặc biệt là WTO giúp cho các quốc gia mở rộng thị trường đồng thời có thể tìm thấy nhiều đối tác quốc tế, và từ đó tăng cường thu hút nguồn vốn FDI. Mối quan hệ giữa hội nhập kinh tế quốc tế và đầu tư nước ngoài là một mối quan hệ tỷ lệ thuận: càng tham giahội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, các quốc gia sẽ càng có nhiều cơ hội tìm thấy nhiều đối tác và thu hút được càng nhiều FDI để phát triển kinh tế. Hiệp định thương mại khu vực có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng cường dòng vốn FDI các nước thành viên, thông qua việc tạo ra cơ hội tiếp cận với thị trường khu vực. Vì vậy, hội nhập khu vực mạnh mẽ thông qua các hiệp định thương mại có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các công ty đa quốc gia.

3. Môi trường địa phương tiếp nhận đầu tư

3.1. Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý
Trong cơ cấu kinh tế toàn cầu hiện nay, khoảng cách địa lý và sự gần gũi về văn hóa và ngôn ngữ đang trở thành một yếu tố quyết định quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nghiên cứu của IFC và FIAS năm 1997 cũng xác nhận rằng có vốn đầu tư nước ngoài từ các nước phát triển đến các nước đang phát triển bị ảnh hưởng bởi khoảng cách địa lý. Ví dụ, trong khi các công ty Nhật Bản có xu hướng mở công ty con ở Trung Quốc và các nước mới công nghiệp hóa châu Á thì các công ty Tây Âu có xu hướng mở công ty con của họ ở Đông Âu. Các quốc gia Tây Âu sẽ ưu tiên thị trường châu Phi, nơi vị trí địa lí khá gần với châu Âu và các nước châu Phi lại là các thuộc địa cũ của các nước đế quốc trước kia như Anh, Pháp, Tây Ban Nha,…
Tài nguyên thiên nhiên
Từ thế kỷ 19 đến trước chiến tranh thế giới thứ hai, khoảng 60% dòng vốn FDI trên thế giới là đầu tư vào nguồn tài nguyên thiên nhiên (Lý Hoàng Phú, 2014). Nhu cầu phát triển kinh tế cũng như nhu cầu tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là khoáng sản cho các cuộc cách mạng công nghiệp tại các nước phát triển châu Âu và Bắc Mỹ là lý do chính cho việc mở rộng hoạt động đầu tư nước ngoài. Các nước có dự trữ dồi dào về khoáng sản có lợi thế lớn khi thu hút các NĐTNN đặc biệt là những công ty khai thác tài nguyên thiên nhiên. Cho đến hiện nay, khi mà các quốc gia trên thế giới đang nỗ lực tìm kiếm những công nghệ mới, những sản phẩm mới để tránh việc khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, việc đầu tư vào các ngành công nghiệp khai thác vẫn chiếm một tỉ trọng đáng kể trong tổng giá trị dòng vốn FDI trên thế giới hiện nay.

3.2. Điều kiện kinh tế

Quy mô thị trường
Quy mô và tiềm năng phát triển thị trường là một yếu tố tác động quan trọng đối với thu hút nguồn vốn FDI. Khi đề cập đến qui mô của thị trường, tổng giá trị GDP – chỉ số đo lường qui mô của nền kinh tế – thường được quan tâm. Theo UNCTAD, quy mô thị trường là cơ sở quan trọng trong việc thu hút đầu tư tại tất cả các quốc gia và các nền kinh tế. Nhiều nghiên cứu cho thấy FDI là hàm số phụ thuộc vào qui mô thị trường của nước mời gọi đầu tư. Nhằm duy trì và mở rộng thị phần, các công ty đa quốc gia (MNEs) thường thiết lập các nhà máy sản xuất ở các nước dựa theo chiến lược thay thế nhập khẩu của các nước này. Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, mức tăng trưởng GDP cũng là tín hiệu tốt cho việc thu hút FDI. Bên cạnh đó, nhiều nhà đầu tư với chiến lược “đi tắt đón đầu” cũng sẽ mạnh dạn đầu tư vào những nơi có nhiều kỳ vọng tăng trưởng nhanh trong tương lai và có các cơ hội mở rộng ra các thị trường lân cận. Khi lựa chọn địa điểm để đầu tư trong một nước, các nhà đầu tư nước ngoài cũng nhắm đến những vùng tập trung đông dân cư – thị trường tiềm năng của họ.
Nguồn nhân lực
Chi phí lao động là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của NĐTNN và thực tế này đã được chứng minh trong rất nhiều nghiên cứu. Theo UNCTAD, sự sẵn có của lao động giá rẻ ở Trung Quốc là lợi thế để thu hút FDI từ châu Âu và Hoa. Ngoài lao động giá rẻ, tỷ lệ lao động/đầu ra (năng suất lao động) cũng xác định dòng vốn FDI. Tuy nhiên theo xu hướng phát triển của khoa học công nghệ cũng như xu hướng mới của FDI, liên quan đến nguồn lao động, ngoài sự sẵn có, chi phí thấp ra, nguồn lao động có trình độ cũng là một lợi thế của các quốc gia đang phát triển nhận đầu tư khi thu hút FDI vào nước mình.

3.3.  Chính sách thu hút nguồn vốn FDI của địa phương

Đối với các doanh nghiệp FDI, đặc biệt là các công ty đa quốc gia, mối quan tâm hàng đầu về môi trường chính trị là sự ổn định chính trị. Căn cứ vào định hướng chung của cả nước mà mỗi địa phương sẽ có những chính sách hiệu quả riêng cho mình.
Một trong những chính sách quan trọng trong thu hút FDI chính là chính sách xúc tiến thu hút đầu tư. Xúc tiến đầu tư với các hoạt động xây dựng hình ảnh đóng vai trò như là chiếc cầu nối giúp giải quyết sự bất cân xứng thông tin, các hoạt động này sẽ giúp các nhà tư vấn/môi giới hay chính các nhà đầu tư có được nhữngthông tin tổng thể, chính xác về môi trường đầu tư, thông qua đó, lợi thế cạnh tranh của nước sở tại về thu hút đầu tư nước ngoài cũng được tăng cường, nâng cao.Các nghiên cứu tiến hành bởi Ngân hàng Thế giới chỉ ra rằng xúc tiến đầu tư có thể tác động lớn đến mức độ thu hút nguồn vốn FDI của một địa phương. Cụ thể, khi gia tăng 10% trong ngân sách xúc tiến đầu tư sẽ làm tăng 2,5% lượng vốn FDI; và với mỗi 1$ chi phí cho các hoạt động xúc tiến đầu tư ban đầu sẽ thu về được một giá trị ròng tương ứng gấp gần 4 lần (Phạm Thị Minh Lý 2014, tr. 50).
Ngoài chính sách về xúc tiến, địa phương cũng cần có chính sách rõ ràng, nhất quán về thuế, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ doanh nghiệp sau cấp vốn,… để đáp ứng tốt nhất yêu cầu từ phía các nhà đầu tư.

3.4. Cơ sở hạ tầng của địa phương

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Để đảm bảo cho hoạt động đầu tư được hiện thực hóa và đi vào hoạt động đòi hỏi quốc gia tiếp nhận đầu tư phải đảm bảo một cơ sở hạ tầng đủ để đáp ứng tốt nhất các nhu cầu đầu tư kể từ lúc bắt đầu triển khai, xây dựng dự án cho đến giai đoạn sản xuất kinh doanh khi dự án đi vào hoạt động. Đó là cơ sở hạ tầng công cộng như giao thông, liên lạc,… các dịch vụ đảm bảo cho sinh hoạt và sản xuất như điện, nước cũng như các dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như ngân hàng – tài chính. Bên cạnh đó, địa phương cũng cần quan tâm đến việc trang bị một cơ sở hạ tầng xã hội tốt, đào tạo đội ngũ chuyên môn có tay nghề, nâng cao trình độ nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân, luôn ổn định tình hình trật tự an ninh – xã hội, có như vậy mới tạo nên sức hấp dẫn lớn đối với các NĐTNN.
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh toàn cầu hiện nay, việc cơ sở hạ tầng không có và thiếu hiệu quả có nghĩa là không chỉ chi phí giao dịch tăng cao đối với những các công ty đang tồn tại mà còn là một rào cản để cho các doanh nghiệp mới.
Cơ sở hạ tầng tốt được thể hiện ở một số tiêu chí như chất lượng và số lượng ki lô mét đường bộ, đường thủy, đường sắt, số lượng cảng biển, sân bay. Phát triển cơ sở hạ tầng có tầm quan trọng cao đối với việc mở rộng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vì cơ sở hạ tầng đầy đủ giúp cho các doanh nghiệp tiếp cận tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên và thị trường tiềm năng. Sự sẵn có và độ tin cậy của dịch vụ viễn thông, hệ thống giao thông đường bộ, đường không phát triển, dịch vụ cung cấp điện, nước đáng tin cậy có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với lợi nhuận của các công ty nước ngoài và trong việc thu hút nguồn vốn FDI.
Cơ sở hạ tầng xã hội
Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội. Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác. Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa…. cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của mộtnước hoặc một địa phương. Nghiên cứu của UNDP/World Bank cho thấy xu hướng đầu tư vào khu vực Đông Nam Á có nhiều chuyển biến tích cực là nhờ vào “tính kỷ luật của lực lượng lao động” cũng như “sự ổn định về chính trị và kinh tế” tại nhiều quốc gia trong khu vực này.

Bài viết liên quan

GẶP TƯ VẤN VIÊN

Chúng tôi chuyên nhận làm trọn gói dịch vụ viết thuê luận văn sẽ giúp bạn hoàn thành đề tài của mình.
0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Bài viết mới
Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ

Bình chọn Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính ngân hàng đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ. Nếu các […]

Rủi ro tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại

Bình chọn Rủi ro tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính ngân hàng đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Rủi ro tín dụng bán lẻ […]

Cơ sở lý luận ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại

Bình chọn Cơ sở lý luận ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính ngân hàng đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Cơ sở lý luận […]

Luận văn Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Thiêm

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Kiểm soát rủi ro tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Thiêm cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]

Luận văn Tác động của kênh Huy động vốn qua Phát hành Trái phiếu đến lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Tác động của kênh Huy động vốn qua Phát hành Trái phiếu đến lợi nhuận của Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]

Luận văn Các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm […]

Luận văn Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt Nam cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm bài […]

Luận văn Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dầu khí trong giai đoạn khủng hoảng

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành dầu khí trong giai đoạn khủng hoảng cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]

Bài viết liên quan
Luận văn Một số giải pháp nhằm đáp ứng rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) tại thị trường EU của ngành da giầy Việt Nam

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế quốc tế Một số giải pháp nhằm đáp ứng rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) tại thị trường EU của ngành da giầy Việt Nam cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những […]

luận văn Di chuyển lao động trong AEC và cơ hội, thách thức cho Việt Nam

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế quốc tế Di chuyển lao động trong AEC và cơ hội, thách thức cho Việt Nam cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm bài luận văn thạc sĩ với sự […]

Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn ODA

Bình chọn Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn ODA giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính kinh tế quốc tế đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Các nhân tố […]

Hiệu quả sử dụng vốn ODA và các tiêu chí đánh giá

Bình chọn Hiệu quả sử dụng vốn ODA và các tiêu chí đánh giá giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính kinh tế quốc tế đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Hiệu quả sử […]

Cơ sở lý luận về ODA

Bình chọn Cơ sở lý luận về ODA giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính kinh tế quốc tế đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Cơ sở lý luận về ODA. Nếu các bạn cần […]

luận văn Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế năm 2008

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế quốc tế Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam sau khủng hoảng kinh tế năm 2008 cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị […]

Vai trò của du lịch quốc tế

Bình chọn Vai trò của du lịch quốc tế giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính kinh tế quốc tế đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Vai trò của du lịch quốc tế . Nếu […]

Khái niệm và các hình thức về du lịch và du lịch quốc tế

Bình chọn Khái niệm và các hình thức về du lịch và du lịch quốc tế giành cho đang sinh viên, học viên cao học theo học ngành tài chính kinh tế quốc tế đang hoàn thiện khóa luận, luận văn thạc sĩ. Bài viết này  cho các bạn cái nhìn tổng quan về: Khái […]

0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
DMCA.com Protection Status