x
Trang chủ » Báo cáo thực tập Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Kon Tum

Báo cáo thực tập Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Kon Tum

Bình chọn

Chia sẻ tài liệu Báo cáo thực tập luật Báo cáo thực tập Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Kon Tum. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình đạt kết quả cao nhất.

Báo cáo thực tập luật Báo cáo thực tập Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Kon Tum

1.  Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, nền kinh tế của thế giới nói chung và nền kinh tế đất nước Việt Nam nói riêng đang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh. Rất nhiều ngành nghề bị đóng băng, tuy nhiên thì hoạt động của các ngân hàng vẫn được duy trì và phát triển, các ngân hàng trong nước vẫn có kết quả kinh doanh lãi. Nhờ vậy mà hoạt động ngành ngân hàng có đóng góp rất nhiều vào nền kinh tế. Trong đó, ngân hàng huy động vốn dư thừa của các cá nhân tổ chức sau đó cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn để duy trì được hoạt động kinh doanh của mình giúp cho họ có thể ổn định hơn trong thời kỳ khủng hoảng.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) là một trong những ngân hàng tại Việt Nam cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu của rất nhiều cá nhân và doanh nghiệp. Cùng với đó, Ngân hàng có một hệ thống rộng rãi các chi nhánh cũng như các điểm giao dịch trên các tỉnh thành của đất nước, nhờ đó có thể tiếp cận được khách hàng (KH) một cách nhanh chóng và tiện lợi.

Tiềm lực về vốn trong nền kinh tế là rất lớn nhưng để thu hút được là điều không đơn giản, vì trên thị trường ngày càng có nhiều các NHTM, các tổ chức tài chính (quỹ tiết kiệm bưu điện, quỹ tín dụng, công ty bảo hiểm…) cạnh tranh nhau phát triển, gây khó khăn cho công tác huy động vốn của các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Kon Tum nói riêng. Nhu cầu vốn đầu tư ngày càng tăng của nền kinh tế cũng tương đương với việc huy động vốn của các NHTM phải được tăng cường, mở rộng cho phù hợp. Do vậy, trong thời gian tới để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân hệ thống ngân hàng, việc huy động vốn cho kinh doanh trong tương lai chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các NHTM và Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Kon Tum cũng không là ngoại lệ. Vấn đề tìm ra những giải pháp để hoàn thiện hoạt động huy động vốn là rất thiết thực và cấp bách.

Đó là lí do em quyết định chọn ngân hàng TMCP Á Châu – CN Kon Tum để nghiên cứu về các nghiệp vụ mà ngân hàng đang hoạt động hiện nay. Đồng thời lựa chọn đề tài cụ thể để nghiên cứu chuyên sâu là: “GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH KON TUM” làm đề

tài cho bài báo cáo tốt nghiệp của mình.

2.    Mục tiêu nghiên cứu

  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn của NHTM
  • Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Kon Tum.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng tăng trưởng nguồn vốn một cách ổn định, vững chắc, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Kon Tum.

3.    Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu các vấn đề liên quan trực tiếp đến nghiệp vụ huy động vốn của NHTM và các hình thức huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Kon Tum.

Phạm vi nghiên cứu: hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Kon Tum trong giai đoạn 2019 – 2021.

4.    Phương pháp nghiên cứu

Bài báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu nhập thông tin kết hợp với phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, luận giải các vấn đề có liên quan đến nội dung đề tài.

5.  Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài gồm có ba phần:

Chương 1: Lý luận chung về nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn kinh doanh tại ngân hàng ACB – chi

nhánh Kon Tum.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hàng ACB chi nhánh Kon Tum

Em xin chân thành cảm ơn.

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.  NGUỒN VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM.

1.1.1.    Khái niệm vốn kinh doanh của NHTM

Các nhà kinh tế đưa ra định nghĩa về vốn của NHTM như sau:

Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân Ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại phần lớn do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong sản suất kinh doanh được gửi vào Ngân hàng với các mục đích khác nhau. Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân hàng và các hoạt động về nguồn vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phất triển của cấc Ngân hàng thương mại. Nguồn vốn đóng vai trò chi phối và quyết định đối với các hoạt động của các ngân hàng thương mại trong việc thực hiện các chức năng của mình.

1.1.2.   Các nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Vốn nói chung của Ngân hàng thương mại bao gồm: Vốn tự có, Vốn huy động, Vốn đi vay, Vốn khác. Mỗi loại vốn đều có những tính chất, vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng và đều có những tác động ít nhiều đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.

a.  Vốn tự có.

Để bắt đầu hoạt động ngân hàng (được pháp luật cho phép) chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định. Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành trang thiết bị, cơ sở vật chất, nhà cửa… cho ngân hàng. Đối với mỗi ngân hàng, nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường. Đây là nguồn vốn khá quan trọng, nó tạo uy tín cho chính ngân hàng; đồng thời, tạo được cảm giác an toàn cho khách hàng khi đến giao dịch.

Vốn tự có là vốn thuộc sở hữu của ngân hàng. Nếu là NHTM quốc doanh thì vốn này do ngân sách chuyển sang, nếu là NHTM cổ phần thì vốn này là do các cổ đông góp vốn, nếu là ngân hàng liên doanh thì do vốn góp của các bên đối tác, còn nếu là chi nhánh của ngân hàng nước ngoài thì vốn này là của ngân hàng nước ngoài đưa vào. Vốn tự có bao gồm:

Vốn điều lệ: Là vốn mà NHTM phải có để đi vào hoạt động, được ghi trong văn bản pháp quy và vốn điều lệ tối thiểu phải bằng vốn pháp định (vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngân hàng do pháp luật quy định).

Các quỹ dự trữ: được trích từ lợi nhuận hàng năm bổ sung vào vốn tự có, bao gồm: quỹ dự trữ để bổ sung vốn pháp định và quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro.

Vốn khác: như chênh lệch do đánh giá lại tài sản (chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch giá vàng, đá quý),…

Vốn tự có là nguồn vốn ổn định, nó chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhưng vốn tự có có vai trò khá quan trọng vì nó phản ánh được sự “giàu có và vững chắc” cả một ngân hàng, vừa là cơ sở pháp lý vừa là nguồn bảo đảm tiền gửi của khách hàng, nó là cơ sở để khẳng định sức mạnh, vị thế của một hút và duy trì quan hệ ngân hàng đối với các đối thủ cạnh tranh khác trong việc thu với khách hàng gửi tiền.

Tuy nhiên, không phải vốn tự có càng lớn thì ngân hàng càng hoạt động tốt mà cần phải hòa hợp sao cho lợi tức mà ngân hàng nhận được không quá ít nhưng đồng thời sức mạnh, vị thế của ngân hàng vẫn đảm bảo tính cạnh tranh.

Vốn tự có được gia tăng trong quá trình hoạt động, song vẫn luôn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn và nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của ngân hàng vẫn là nguồn vốn huy động.

b.  Vốn huy động.

Vốn huy động của NHTM được xem là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và được dùng làm vốn kinh doanh. Trong thực tế, ngân hàng có thể sử dụng nhiều công cụ huy động vốn khác nhau nhưng nhìn chung vẫn tập chung chủ yếu vào các công cụ sau:

  • Nhận tiền gửi:

Tiền gửi tại NHTM bao gồm có tiền gửi có kỳ hạn tiền gửi không kỳ hạn. Trong

đó:

  • Tiền gửi không kỳ hạn: là tiền gửi mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất cứ lúc

nào và ngân hàng có trách nhiệm phải thoả mãn yêu cầu đó của khách hàng. Do tính lỏng cao như vậy nên loại tiền gửi này thường được ngân hàng trả lãi thấp hoặc không được trả laĩ và bao gồm hai loại đó là: Tiền gửi thanh toán và tiền gửi thanh toán thuần tuý.

  • Tiền gửi có kỳ hạn: khác với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi có sự thoả thuận trước giữa khách hàng và Ngân hàng về thời gian rút tiền. Phần lớn nguồn tiền gửi này có nguồn gốc từ tích luỹ và xét về bản chất chúng được gửi vào Ngân hàng với mục đích hưởng lãi.
  • Nhận tiền gửi tiết kiệm:

Về bản chất, tiền gửi tiết kiệm là một bộ phận thu nhập của người lao động chưa sử dụng cho tiêu dùng, họ gửi vào ngân hàng với mục đích tích luỹ tiền một cách an toàn và hưởng lãi trên khoản tiền gửi đó. Trên thực tế, trong nền kinh tế thị trường tiền gửi tiết kiệm được phát triển dưới hai hình thức đó là: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.

  • Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra bất cứ

lúc nào song không được sử dụng cho việc thanh toán.

  • Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi có sự thoả thuận giữa Ngân hàng và

người gửi về thơì gian rút tiền (thường có lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn).

  • Các nguồn huy động khác:

Bên cạnh nghiệp vụ nhận tiền gửi, các NHTM còn sử dụng một số nghiệp vụ trên thị trường mở để hy động vốn như: phát hành chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu.  Thực

chất các nghiệp vụ này là ngân hàng huy động vốn từ nền kinh tế bằng việc phát hành các chứng từ có giá. Trong đó, chứng chỉ tiền gửi là công cụ nợ ngắn hạn và trái phiếu là công cụ nợ trung và dài hạn. Việc phát hành hai loại phiếu nợ này tuỳ thuộc vào mục đích huy động vốn của Ngân hàng cũng như sự chấp thuận của Ngân hàngTrung ương.

c.  Vốn đi vay

Đây là vốn được hình thành trên quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng thương mại với Ngân hàng Trung ương hoặc với các tổ chức tín dụng khác. Nguồn vốn này thường được sử dụng khi Ngân hàng đã sử dụng hết lượng vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động kinh doanh (hay thiếu vốn khả dụng). Thông thường, NHTM sẽ ưu tiên việc vay từ các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế trước, sau đó mới đến vay Ngân hàng Trung ương, có nghĩa là NHTM chỉ vay Ngân hàng Trung ương khi đã thực hiện các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn không tìm kiếm đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu sử dụng của ngân hàng.

d.  Vốn khác

Ngoài các hình thức huy động và vay vốn như trên, NHTM còn có thể tạo lập vốn kinh doanh cho mình thông qua việc thực hiện một số nghiệp vụ như: làm trung gian thanh toán, làm nghiệp vụ đại lý.  qua đó Ngân hàng có thể sử dụng một lượng vốn tạm

thời nhàn rỗi đáng kể trong quá trình thu hộ hoặc chi hộ khách hàng.

Tóm lại, trong cơ cấu vốn kinh doanh của NHTM, vốn huy động có thể nói là chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng, điều này hoàn toàn phù hợp về mặt cơ sở lý luận vì Ngân hàng thương mại luôn được xem là doanh nghiệp kinh doanh đồng vốn, lấy vốn vay để cho vay. Như vậy, vốn huy động là công cụ chính trong hoạt kinh doanh của các NHTM, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, quyết định trực tiếp tới những nguồn lợi cũng như uy tín của Ngân hàng.

1.1.3.   Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

a.  Vốn là cơ sở nền tảng để NHTM hoạt động kinh doanh.

Như đã biết, vốn là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời là cơ sở để phân phối và đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh tế. Đối với Ngân hàng, vốn còn là cơ sở nền tảng để tiến hành tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Thật vậy, với đặc trưng của Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá đặc biệt trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn thì vốn không còn đơn thuần là phương tiện kinh doanh mà nó còn là đối tượng kinh doanh chính của NHTM, trực tiếp quyết định tới quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Như vậy, những Ngân hàng có vốn lớn sẽ có nhiều thế mạnh trong kinh doanh, ngược lại những Ngân hàng không có hoặc có ít vốn cũng đồng nghĩa với việc gặp nhiều khó khăn khi tiến hành kinh doanh.

b.  Quyết định khả năng cạnh tranh của NHTM.

Những NHTM có quy mô lớn, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên cao cũng như trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại là tiền đề quan trọng cho việc thu hút vốn. Đồng thời khả năng vốn lớn lại là điều kiện thuận lợi đối với Ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các tổ chức kinh tế xã hội trong nền kinh tế. Khi đó, Ngân hàng sẽ thu hút được ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, kết quả là doanh số hoạt động của Ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và Ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh. Mặt khác, vốn lớn sẽ giúp cho Ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đa dạng trên thị trường, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh như: kinh doanh chứng khoán, kinh doanh dịch vụ thuê mua… chứ không chỉ dừng lại ở dịch vụ cho vay đơn thuần. Và chính các hình thức kinh doanh đa dạng này đã góp phần phân tán giảm thiểu rủi ro, tạo thêm vốn cũng như tăng sức cạnh tranh cho NHTM trên thị trường.

c.  Đảm bảo khả năng thanh toán và uy tín của NHTM.

Trong hoạt động Ngân hàng, uy tín có thể nói là yếu tố quan trọng, quyết định trực tiếp đến sự sống còn của Ngân hàng. Uy tín của ngân hàng trong kinh doanh được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng. Khả năng thanh toán chi trả của Ngân hàng càng cao thì uy tín cũng như vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn. Hay nói cách khác, khả năng thanh toán của Ngân hàng tỷ lệ thuận với lượng vốn của Ngân hàng nói chung và vốn khả dụng của Ngân hàng nói riêng.

Như vậy, với khả năng cung ứng vốn lớn, các NHTM có thể tiến hành hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, cạnh tranh có hiệu quả nhưng đồng thời lại giữ được chữ tín và nâng cao danh tiếng của Ngân hàng.

d.  Quyết định quy mô hoạt động kinh doanh của NHTM.

Thực tế đã chứng minh, những Ngân hàng có vốn lớn thường có khoản mục đầu tư và cho vay đa dạng hơn rất nhiều so với những Ngân hàng có quy mô vốn nhỏ, phạm vi và khối lượng cho vay của các Ngân hàng này cũng lớn hơn. Thật vậy, trong khi các NHTM lớn có thể cho vay tại thị trường trong nước thậm chí là cả thị trường quốc tế thì các NHTM nhỏ lại bị giới hạn trong phạm vi hẹp, thường là thị trường khu vực, thị trường địa phương. Hơn nữa, do lượng vốn hạn hẹp nên các NHTM nhỏ sẽ không phản ứng nhanh nhạy trước những tình huống biến động về lãi suất thị trường, từ đó tác động đến khả năng thu hút vốn đầu tư từ các tầng lớp dân cư và các thành phần kinh tế. Vì vậy, khi khả năng vốn của NHTM dồi dào thì chắc chắn ngân hàng sẽ mở rộng và đáp ứng được nhu cầu vay vốn, có điều kiện để mở rộng thị trường tín dụng, tăng đều khả năng thanh toán và dịch vụ Ngân hàng.

1.2.  HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

1.2.1.   Khái niệm hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM. Hoạt động này mang lại nguồn vốn để Ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng.

 

Có thể tạm thời đưa ra định nghĩa như sau: “Hoạt động huy động vốn của các NHTM là hoạt động mà trong đó các ngân hàng này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng các quy định pháp luật” [Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại, PGS.TS Nguyễn Thị Mùi].

Nghiệp vụ huy động vốn có thể hiểu là nghiệp vụ mà ngân hàng thông qua uy tín và các hoạt động kinh doanh của mình tiến hành huy động các nguồn vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế trong xã hội, tạo ra nguồn vốn kinh doanh cho mình, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, …

1.2.2.   Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho Ngân hàng nhưng nó là hoạt động rất quan trọng. Không có hoạt động huy động vốn xem như không có hoạt động của NHTM. Một NHTM khi được cấp phép thành lập, phải có vốn điều lệ theo quy định. Tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để Ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ khác của Ngân hàng. Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này Ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng. Do vậy, hoạt động huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế, đối với bản thân NHTM cũng như đối với khách hàng.

  • Đối với nền kinh tế:

Hoạt động huy động vốn của NHTM đã góp phần thực hiện chính sách tiền tệ, kiềm chế lạm phát. Kinh nghiệm ở các nước phát triển cho thấy: để ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát, Nhà nước phải sử dụng đồng bộ các giải pháp về kinh tế, tài chính, tiền tệ và một trong những biện pháp khá hữu hiệu là không ngừng tăng cường vốn trong nền kinh tế nhất là nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM. Thông qua các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay… ngân hàng đã huy động được một lượng vốn khá lớn trong nền kinh tế, giúp giảm bớt lượng tiền mặt lưu thông, qua đó góp phần giảm áp lực tăng giá cả từ đó giúp ổn định giá trị đồng nội tệ.

Qua hoạt động huy động vốn sẽ giúp huy động được các nguồn vốn nhỏ lẻ trong xã hội phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế quốc dân, đóng góp tích cực cho sự nghiệp Công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước. Bởi lẽ, nó khuyến khích dân cư, các tổ chức kinh tế tăng cường tiết kiệm, tích lũy tiêu dùng từ đó tăng nguồn nội lực cho quốc gia, tạo đà tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, mang lại cho họ một khoản thu nhập từ lãi, qua đó góp phần ổn định, nâng cao đời sống cho người gửi tiền, kích thích tiêu dùng làm tăng sức mua của xã hội.

Hoạt động huy động là cơ sở cho hoạt động cho vay mà từ đó các dự án khả thi được thực hiện khiến cho các ngành nghề mới được ra đời, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh tạo thêm công ăn việc làm giúp tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động.

Ngoài ra, hoạt động huy động vốn qua hoạt động phát hành giấy tờ có giá, NHTM đã tạo thêm hàng hóa cho thị trường vốn, thúc đẩy thị trường tài chính, tiền tệ phát triển.

  • Đối với bản thân NHTM:

Hoạt động huy động vốn giúp NHTM mở rộng quan hệ với nhiều đối tượng khách hàng, biết được nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của từng đối tượng khách hàng. Mặt khác, hoạt động huy động vốn có hiệu quả sẽ giúp hoạt động kinh doanh của NHTM không bị ngưng trệ. Do thiếu vốn ngân hàng buộc phải từ chối cho vay, đầu tư trong khi các khoản cho vay, đầu tư này sẽ mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Như vậy ngân hàng sẽ mất đi cơ hội kinh doanh, mất khách hàng tốt, và hơn nữa làm giảm uy tín của ngân hàng.

  • Đối với khách hàng:

Hoạt động huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân các ngân hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng. Đối với khách hàng, hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm và đầu tư làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cho họ có thể tiêu dùng trong tương lai. Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của Ngân hàng, đặt biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và các dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng.

Tóm lại: Hoạt động huy động vốn của NHTM sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán, quy mô cũng như phạm vi hoạt động của ngân. Huy động vốn là nghiệp vụ truyền thống của NHTM tồn tại trong quá trình kinh doanh. Do vậy, dù thừa hay thiếu vốn, NHTM vẫn phải duy trì bền vững nghiệp vụ này. Tuy nhiên, tùy theo từng mục tiêu trong từng thời kỳ khác nhau NHTM cần lựa chọn cho mình chiến lược huy động vốn cho phù hợp và đem lại hiệu quả cao.

1.2.3.   Các hình thức huy động vốn của NHTM

Sau khi đã sử dụng hết lượng vốn tự có nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu giao dịch, thanh toán của khách hàng thì các NHTM phải tiến hành huy động vốn từ bên ngoài. Thông thường nguồn vốn huy động này chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong kết cấu nguồn vốn của ngân hàng, nó rất cần thiết và không thể thiếu, đảm bảo cho Ngân hàng có thể hoạt động một cách bình thường. Quá trình huy động vốn của NHTM chủ yếu dưới các hình thức sau:

a.  Căn cứ theo kỳ hạn

  • Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn (còn gọi là tiền gửi giao dịch) là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích chính là đảm bảo an toàn về tài sản và sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung cấp để thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh hay tiêu dùng hơn là mục tiêu sinh lời.

Ngân hàng theo dõi tiền gửi giao dịch trên hai nhóm tài khoản:

Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn: khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân hay còn gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán, đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi tiền vào và rút tiền ra bất cứ lúc nào. Với loại tài khoản này, quyền sử dụng tiền trên tài khoản không thể vượt quá số dư có của tài khoản tại thời điểm chủ tài khoản có nhu cầu. Do đó, tài khoản này chỉ được phép có số dư có, và bên có của tài khoản phản ánh các khoản tiền của khách hàng gửi vào, chuyển vào bên nợ thì phản ánh các khoản chi tiêu của khách hàng. Như vậy, quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng trên tài khoản này luôn là quan hệ giữa chủ nợ (khách hàng) và con nợ (ngân hàng). Thông qua tài khoản này, ngân hàng có thể cung cấp thêm các dịch vụ bổ sung đi kèm như: dịch vụ thanh toán thẻ, ATM,… vừa đa dạng danh mục sản phẩm vừa tăng thu nhập cho ngân hàng vừa giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông đồng thời ngân hàng cũng tập trung được nguồn vốn to lớn đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất kinh doanh góp phần tăng trưởng kinh tế.

Tóm lại, tiền gửi thanh toán là nguồn vốn có tiềm năng, chi phí rẻ, không phải chịu áp lực cạnh tranh với các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Tuy nhiên, ngân hàng không thể sử dụng phần lớn nguồn vốn này để cho vay trung, dài hạn, ngân hàng cũng không thể giảm chi phí lãi, và đây là một nguồn khó thu hút vì phần lớn dân chúng vẫn còn thói quen giữ tiền ở nhà và sử dụng tiền mặt.

Tài khoản vãng lai: đối với tài khoản tiền gửi thanh toán, chủ tài khoản được quyền ra lệnh cho ngân hàng chi trả trong phạm vi số tiền đã gửi vào, còn đối với tài khoản vãng lai, thường áp dụng đối với những khách hàng có uy tín, ngân hàng có thể cho thấu chi đến hạn mức phù hợp với thu nhập bình quân của chủ tài khoản hầu đảm bảo khả năng trả nợ. Do đó, tài khoản này có thể có số dư có hoặc số dư nợ. Bên có của tài khoản phản ánh số tiền mà khách hàng gửi vào hay thu vào như: nộp tiền mặt, séc, chuyển tiền đến, chiết khấu, ủy thác thu cổ tức, lợi tức lãi tiền gửi,…., còn bên nợ thì phản ánh số tiền khách hàng rút ra sử dụng như rút tiền mặt, thanh toán séc, thẻ, ủy nhiệm chi, trả phí, lãi,….luôn cả các khoản ngân hàng trả thay cho khách hàng.

Đặc điểm của loại tiền gửi giao dịch này là ngân hàng luôn ở thế bị động bởi khách hàng có quyền gửi tiền vào hoặc rút tiền ra bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư tài khoản mà ngân hàng không thể biết trước, ngân hàng chỉ sử dụng tiền tạm thời trong thời gian nó nhàn rỗi để làm nguồn vốn, khách hàng giữ thế chủ động trong khi ngân hàng lại bị động trong việc sử dụng, vì thế ngân hàng phải duy trì một mức dự trữ lớn để có thể đáp ứng nhu cầu rút tiền bất ngờ của khách hàng.

Ngân hàng phải có trách nhiệm thực hiện các khoản chi trả cho khách hàng một cách kịp thời và chính xác, nếu không thực hiện đầy đủ trách nhiệm ấy thì coi như vi phạm hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên ngân hàng được quyền từ chối thanh toán nếu người gửi tiền vi phạm quy định quản lý tài khoản thanh toán và chế độ chứng từ kế toán.

Tiền gửi giao dịch là nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động của ngân hàng. Theo xu hướng phát triển của nền kinh tế, các cá nhân, tổ chức trong xã hội ngày càng có nhu cầu thanh toán, giao dịch qua ngân hàng nhằm tiện lợi và an toàn. Các cá nhân có thể chuyển các khoản thu nhập của mình hàng tháng vào tài khoản giao dịch ở ngân hàng, sau đó sẽ thực hiện các giao dịch mua bán chi trả thông qua các dịch vụ của ngân hàng. Các doanh nghiệp cũng vậy, khi nền kinh tế phát triển, các hoạt động phát sinh nhiều hơn, nhu cầu về tài chính của doanh nghiệp được phản ánh thông qua tài khoản tại ngân hàng. Do đó, tiền gửi giao dịch có xu hướng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn của ngân hàng.

Tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn rẻ nhất trong nguồn vốn huy động của ngân hàng. So với các loại tiền gửi khác thì tiền gửi thanh toán được xếp vào loại tiền gửi không kỳ hạn, có lãi suất thấp nhất trong các loại tiền gửi, vì thế chi phí cho loại tiền gửi này thuộc vào loại thấp nhất. Tuy nhiên cần phải quan tâm đến chi phí giao dịch mà lớn nhất là các khoản đầu tư vào thiết bị công nghệ ngân hàng, chi phí bảo hiểm tiền gửi, quảng cáo, cơ sở vật chất,…

v Tiền gửi có kỳ hạn

Thông thường đây là những loại tiền gửi định kỳ như tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm của cá nhân. Đối với loại tiền gửi này, khách hàng chỉ được rút tiền ra theo một kỳ hạn được quy định trước. Khách hàng gửi tiền sẽ được cấp một sổ tiền gửi, định kỳ được nhận lãi và nhận gốc khi đáo hạn, nhưng không được tham gia thanh toán không dùng tiền mặt.

Mục đích của người gửi là để được an toàn tài sản và hưởng lợi tức. Do đó ngân hàng phải trả lãi cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn và theo nguyên tắc thời hạn càng dài lãi suất càng cao. Khách hàng chỉ được hưởng toàn bộ số lãi nếu rút vốn đúng hạn. Tuy nhiên, khách hàng cũng có thể rút vốn trước hạn nhưng trong trường hợp này, người gửi tiền có thể vẫn hưởng lãi nhưng với lãi suất thấp hơn tùy theo chính sách của từng ngân hàng.

Đây là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ được rút tiền ra theo một kỳ hạn được quy định trước nên có độ ổn định cao, nên ngân hàng thường áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với nhiều mức lãi suất khác nhau để thu hút khách hàng. Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn có tính ổn định tương đối cao cho nên ngân hàng thường sử dụng vào các hoạt động cho vay và đầu tư có tính lâu dài và khả năng sinh lời cao. Chính vì điều này, các ngân hàng luôn chú trọng vào việc nâng cao tỷ trọng của loại tiền gửi này trong cơ cấu tổng nguồn vốn thông qua chính sách thu hút khách hàng.

b.  Căn cứ theo đối tượng gửi tiền

  • Nguồn vốn từ tổ chức kinh tế
  • Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh và nó được gửi tại ngân hàng. Đây là lượng tiền tạm thời được giải phóng khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định.
  • Có các loại tiền gửi thuộc loại này như sau: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn. Tuỳ những loại tiền gửi khác nhau, với những đặc điểm khác nhau mà ngân hàng sẽ áp dụng một mức lãi suất theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao và ngược lại.

+ Tiền gửi không kỳ hạn:

Là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải luôn đảm bảo yêu cầu này.

Mục đích của khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng là an toàn và hưởng các dịch vụ ngân hàng, tạo mối quan hệ với ngân hàng. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn của ngân hàng cao và nguồn vốn này có tính ổn định tương đối cao vì bao giờ các tổ chức kinh tế cũng duy trì ít nhất ở một số dư nhất định. Đối với nguồn vốn này ngân hàng chỉ phải trả lãi thấp nhưng chi phí phi lãi rất cao. Đó là chi phí mua và vận hành ATM, chi phí phục vụ…

+ Tiền gửi có kỳ hạn:

Là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng mà có sự thoả thuận về thời hạn trong đó khách hàng không được rút trước hạn.

Đây là nguồn vốn mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời là chủ yếu và ngân hàng phải trả lãi cao hơn hơn tiền gửi không kỳ hạn. Đây là nguồn vốn có tính ổn định rất cao nhưng thường có thời hạn ngắn vì đây là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn vốn này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng.

v Nguồn vốn từ cá nhân

Là bộ phận thu nhập bằng tiền của cá nhân gửi tại ngân hàng. Nguồn này bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm, tài khoản tiền gửi cá nhân, giấy tờ có giá phát hành.

+ Tiền gửi không kỳ hạn:

Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích an toàn là chủ yếu và hưởng các dịch vụ của ngân hàng. Đối với nguồn vốn này chi phí trả lãi ngân hàng bỏ ra không đáng kể nhưng chi phí trả lãi rất cao. Ở các nước phát triển thì tỷ trọng nguồn vốn này rất cao nhưng các nước đang phát triển thì tỷ trọng này lại rất thấp do người dân chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng. Nguồn vốn từ tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân có tính ổn định thấp do nhu cầu tiêu dùng của cá nhân không ổn định, khi cần khách hàng có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào do đó ngân hàng phải chuẩn bị sẵn một khoản tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

+ Tiền gửi có kỳ hạn:

Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời là chủ yếu. Tiền gửi có kỳ hạn của cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động và là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng cho vay. Nguồn vốn này có tính ổn định cao nhất và ngân hàng phải trả lãi rất cao cho nguồn vốn này.

c.  Phát hành trái phiếu ngân hàng

Trái phiếu ngân hàng là một công cụ nợ dài hạn của ngân hàng, với cam kết thanh toán gốc vào ngày đáo hạn và thanh toán lãi vào những thời gian xác định.

Trái phiếu dùng để huy động vốn trung và dài hạn phục vụ cho những kế hoạch phát triển kinh doanh có quy mô lớn và dài hạn với sự ổn định cao về thời hạn và lãi suất. Trong khi kỳ phiếu được phát hành ở từng chi nhánh với khung lãi suất, thời gian phát riêng biệt, trái phiếu được phát hành với quy mô lớn, đồng loạt trong hệ thống mỗi ngân hàng.

Trái phiếu gồm nhiều loại: trái phiếu ghi danh, trái phiếu không ghi danh, trả lãi trước, trả lãi sau, có thể chuyển nhượng… các loại trái phiếu có đặc trưng là mệnh giá được xác định trước, ngày đáo hạn được công bố khi phát hành.

Như vậy, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng là những hình thức huy động rất tiện lợi, tùy theo tính cân đối nguồn vốn và cho vay từng thời kỳ với lãi suất hấp dẫn của NHTM. Không những chủ động thu gom một lượng vốn cần thiết đủ để đáp ứng nhu cầu vốn trong một thời gian ngắn mà còn có thể kiềm chế lạm phát, góp phần phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán một cách hiệu quả.

Xem thêm: Báo cáo thực tập Giải pháp tăng cường hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Kon Tum

https://drive.google.com/drive/folders/14r77etSX4RP9WGPISUbJk_n7_U8Mp9qY

GẶP TƯ VẤN VIÊN

Chúng tôi chuyên nhận làm trọn gói dịch vụ viết thuê luận văn sẽ giúp bạn hoàn thành đề tài của mình.

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Vui lòng điền thông tin chính xác, để nhận được câu trả lời 1 cách nhanh nhất!X
Bài viết mới
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại Nam An

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại Nam An. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình […]

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Sợi Trà Lý

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh theo mô hình CAMELS tại NHTMCP Công Thương Việt Nam. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình đạt […]

Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh theo mô hình CAMELS tại NHTMCP Công Thương Việt Nam

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh theo mô hình CAMELS tại NHTMCP Công Thương Việt Nam. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình đạt […]

Luận văn Chính sách ưu đãi thuế đối với Doanh nghiệp sản xuất phần mềm – Thực trạng và giải pháp tại Trung tâm Công nghệ thông tin

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Chính sách ưu đãi thuế đối với Doanh nghiệp sản xuất phần mềm – Thực trạng và giải pháp tại Trung tâm Công nghệ thông tin cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với […]

Chuyên đề thực tập Đặc điểm và tổ chức hoạt động của Cty TNHH Máy tính & Thương mại Tân Quang

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Báo cáo thực tập luật Chuyên đề thực tập Đặc điểm và tổ chức hoạt động của Cty TNHH Máy tính & Thương mại Tân Quang. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài […]

Luận văn Mô hình Keiretsu ở Nhật Bản

Bình chọn Chuyên mục chia sẻ các đề tài luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng Mô hình Keiretsu ở Nhật Bản cho các bạn học viên đang làm luận văn tham khảo. Với những học viên chuẩn bị làm bài luận văn thạc sĩ với sự chia sẻ của chuyên mục chia sẻ luận […]

Bài tiểu luận Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)

Bình chọn Bài viết chia sẻ tiểu luận Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) đến các bạn sinh viên tham khảo. Và còn rất nhiều đề tài tiểu luận khác được Luận văn 3C cập nhập hàng ngày đến các bạn sinh viên, nếu như các bạn […]

Bài tiểu luận Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội

Bình chọn Bài viết chia sẻ tiểu luận Bài tiểu luận Phân tích báo cáo tài chính Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội đến các bạn sinh viên tham khảo. Và còn rất nhiều đề tài tiểu luận khác được Luận văn 3C cập nhập hàng ngày đến các bạn sinh viên, nếu như […]

Bài viết liên quan
Khóa luận tốt nghiệp Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại Nam An

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Thương mại Nam An. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình […]

Khóa luận tốt nghiệp Quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Sợi Trà Lý

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh theo mô hình CAMELS tại NHTMCP Công Thương Việt Nam. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình đạt […]

Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh theo mô hình CAMELS tại NHTMCP Công Thương Việt Nam

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh theo mô hình CAMELS tại NHTMCP Công Thương Việt Nam. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình đạt […]

Chuyên đề thực tập Đặc điểm và tổ chức hoạt động của Cty TNHH Máy tính & Thương mại Tân Quang

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Báo cáo thực tập luật Chuyên đề thực tập Đặc điểm và tổ chức hoạt động của Cty TNHH Máy tính & Thương mại Tân Quang. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài […]

Chuyên đề thực tập Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Perfect Packs

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Báo cáo thực tập luật Chuyên đề thực tập Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Perfect Packs. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình […]

Báo cáo thực tập Công tác kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Báo cáo thực tập luật Báo cáo thực tập Công tác kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các […]

Báo cáo thực tập Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Kon Tum

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Báo cáo thực tập luật Báo cáo thực tập Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Kon Tum. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài […]

Báo cáo thực tập luật Tình hình vi phạm luật giao thông đường bộ,thực trạng và các biện pháp phòng chống

Bình chọn Chia sẻ tài liệu Báo cáo thực tập luật Tình hình vi phạm luật giao thông đường bộ,thực trạng và các biện pháp phòng chống. Tài liệu được Luận Văn 3C chia sẻ nhằm giúp các bạn học viên cao học tham khảo từ đó giúp các bạn viết bài tiểu luận môn học của mình […]

DMCA.com Protection Status